Tóm tắt Công văn 1909/CT-TTHT năm 2013 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1909/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện áp dụng ưu đãi, nguyên tắc chuyển tiếp ưu đãi thuế và cách thức xác định nghĩa vụ thuế đối với các dự án đầu tư.
Nguyên tắc áp dụng và điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Yêu cầu về hạch toán kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập hưởng ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập đáp ứng điều kiện hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau (về thuế suất hoặc thời gian miễn, giảm thuế), doanh nghiệp được quyền chủ động lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
- Phạm vi áp dụng: Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ kế toán và đăng ký nộp thuế theo kê khai. Ưu đãi không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi (trừ các khoản thu nhập có quy định cụ thể đi kèm).
Quy định về chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn làm rõ phương án xử lý đối với các doanh nghiệp đang trong quá trình hưởng ưu đãi thuế nhưng gặp sự thay đổi về chính sách pháp luật qua các thời kỳ:
- Tiếp tục hưởng ưu đãi cũ: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các văn bản pháp luật trước đây (như Luật Thuế TNDN năm 2003) thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo các văn bản đó.
- Chuyển đổi sang ưu đãi mới: Trường hợp mức ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế) đang hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Luật Thuế TNDN năm 2008, doanh nghiệp được lựa chọn chuyển sang hưởng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại.
Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn là việc xác định ưu đãi đối với hoạt động đầu tư mở rộng của doanh nghiệp trong giai đoạn này:
- Hạn chế ưu đãi đầu tư mở rộng: Theo quy định của Luật Thuế TNDN năm 2008, các dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nhìn chung không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN mới mà phải gộp chung vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Phân bổ thu nhập không ưu đãi: Phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng sẽ không được hưởng ưu đãi thuế TNDN, trừ một số trường hợp đặc thù được quy định cụ thể hoặc các dự án đã thực hiện trước thời điểm Luật Thuế TNDN năm 2008 có hiệu lực thi hành và vẫn đang trong thời gian hưởng ưu đãi.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tự xác định và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, tài liệu chứng minh dự án đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi (như Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh địa bàn, lĩnh vực ưu đãi, sổ sách kế toán hạch toán riêng) để xuất trình khi có yêu cầu kiểm tra từ cơ quan thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1909/CT-TTHT | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 4 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Fushin Furniture |
Trả lời văn thư số 040313/FS-CV12 ngày 04/3/2013 của Công ty về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 06/8/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN:
+ Tại Khoản 3 Điều 1 quy định:
“Bổ sung thêm điểm e vào Khoản 1 Điều 35 như sau:
…
Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
+ Tại Khoản 4 Điều 1 quy định:
“Bổ sung thêm khoản 13 vào Điều 36 như sau:
…
Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;”
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 199/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2012):
“Thông tư này hướng dẫn việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đối với hoạt động dệt, may) mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO.”
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 221/GP-KCN-HCM do Ban quản lý các KCX&CN TP.HCM cấp lần đầu ngày 20/6/2005, hoạt động tại KCN Bình chiểu với chức năng: sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm gỗ. Theo Giấy phép đầu tư, Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% trong 12 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2006) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo do đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp sản xuất thực hiện trong Khu Công nghiệp, do đó Công ty không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư số 199/2012/TT-BTC. Từ năm 2012, Công ty được tiếp tục hưởng các ưu đãi thuế TNDN quy định tại Giấy phép đầu tư cho thời gian còn lại nếu vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư, ưu đãi thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3698/CT-TTHT năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6438/CT-TTHT năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đầu tư mở rộng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1030/CT-TTHT năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 122/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 124/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3698/CT-TTHT năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6438/CT-TTHT năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đầu tư mở rộng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1030/CT-TTHT năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành