Giới thiệu về Công văn 1912/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 1912/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc xử lý tiền thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng sau đó bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn quản lý thuế và hải quan, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật.
Cơ sở pháp lý áp dụng
Việc xử lý tiền thuế đối với hàng hóa bị tịch thu được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi sau:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý nợ thuế, hoàn thuế và không thu thuế.
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Nguyên tắc xử lý tiền thuế đối với hàng hóa bị tịch thu
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc xử lý thuế đối với các trường hợp hàng hóa bị tịch thu như sau:
- Đối với hàng hóa chưa nộp thuế: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đang trong quá trình giám sát hải quan hoặc chưa hoàn thành thủ tục hải quan mà bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tịch thu, người nộp thuế không phải nộp thuế nhập khẩu đối với số hàng hóa đã bị tịch thu này. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục không thu thuế hoặc hủy tờ khai hải quan theo quy định pháp luật.
- Đối với hàng hóa đã nộp thuế: Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó hàng hóa bị cơ quan chức năng tịch thu do vi phạm hoặc các lý do pháp lý khác, việc hoàn trả tiền thuế đã nộp được xem xét kỹ lưỡng dựa trên hồ sơ thực tế. Nếu việc tịch thu dẫn đến việc hàng hóa không thực tế được tiêu dùng hoặc sử dụng tại Việt Nam theo mục đích nhập khẩu ban đầu, cơ quan hải quan sẽ hướng dẫn thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Xử lý nợ thuế và tiền chậm nộp: Đối với các khoản nợ thuế phát sinh từ lô hàng bị tịch thu, cơ quan hải quan tiến hành rà soát, phân loại nợ và thực hiện các thủ tục khoanh nợ, xóa nợ thuế hoặc không tính tiền chậm nộp theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế đối với đối tượng bị tịch thu tài sản.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chủ động rà soát các hồ sơ doanh nghiệp có hàng hóa bị tịch thu trên địa bàn quản lý để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục xử lý thuế tương ứng.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ra quyết định tịch thu (như Tòa án, Công an, Quản lý thị trường) để thu thập đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tình trạng pháp lý của hàng hóa bị tịch thu.
- Giải quyết kịp thời các hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế hoặc xóa nợ thuế đúng thẩm quyền, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp nhưng đồng thời phải đảm bảo không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1912/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan Hà Nam Ninh.
Trả lời công văn số 125/HQHNN-NV ngày 13/01/2023 của Cục Hải quan Hà Nam Ninh về việc xử lý tiền thuế đối với hàng hóa bị tịch thu theo bản án sơ thẩm số 08/HSST ngày 22/03/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam và bản án phúc thẩm số 496/HSPT ngày 18/7/2022 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xử lý số tiền thuế theo yêu cầu của Tòa án
Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: “Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt...”.
Căn cứ Điều 3 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 quy định:
“...3. Người phải thi hành án là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự”.
Căn cứ Điều 7a Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự quy định người phải thi hành án có quyền: “Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật này;...”
Căn cứ Điều 7b Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự quy định về quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: “2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú”.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 quy định Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ, quyền hạn: “Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tổ chức thi hành án”.
Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 được bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật số 64/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự quy định cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết định sau:
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa bàn;
b) Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao;
c) Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành án dán sự cấp tỉnh;....”
Căn cứ quy định nêu trên, việc bị cáo Phạm Văn Điến có Đơn yêu cầu thi hành án và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam có văn bản đề nghị Cục Hải quan Hà Nam Ninh thi hành nội dung tại bản án sơ thẩm số 08/HSST ngày 22/03/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam và bản án phúc thẩm số 496/HSPT ngày 18/7/2022 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội là theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự.
Cục Hải quan Hà Nam Ninh có nghĩa vụ thực hiện quyết định của Tòa án trong việc hoàn trả tiền thuế tại bản án sơ thẩm và phúc thẩm. Việc hoàn trả số tiền thuế đã nộp thực hiện theo quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 131 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 64 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC và quy trình xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ban hành kèm theo Quyết định số 3394/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Đối với số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp, Cục Hải quan Hà Nam Ninh có văn bản trao đổi thông tin với cơ quan thuế nơi quản lý doanh nghiệp đề nghị cung cấp thông tin, số liệu kê khai nộp thuế, báo cáo quyết toán thuế của người nộp thuế để phục vụ việc xử lý tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa.
2. Về việc xử lý hàng hóa nhập khẩu bị tịch thu sung quỹ nhà nước
Căn cứ khoản 10 Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Căn cứ khoản 4, khoản 8 Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định quy định việc cơ quan hải quan ấn định thuế và trách nhiệm của người khai thuế trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị kê biên, bán đấu giá.
Đề nghị Cục Hải quan Hà Nam Ninh căn cứ các quy định nêu trên để theo dõi, phối hợp với cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá trong việc xử lý tiền thuế đối với các hàng hóa bị tịch thu sung quỹ nhà nước của Công ty TNHH An Bình xuất nhập khẩu Hà Nội theo quyết định của Tòa án tại bản án sơ thẩm số 08/HSST ngày 22/03/2022.
3. Về việc xử lý dữ liệu các tờ khai trên Hệ thống V5
Đối với các tờ khai hải quan nhập khẩu số 10336637545/A12 ngày 15/06/2020, số 10337055434/A12 ngày 17/6/2020, số 10337439351/A12 ngày 19/6/2020 của Công ty TNHH An Bình Xuất nhập khẩu Hà Nội, Cục Hải quan Hà Nam Ninh trao đổi cụ thể với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan (Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn xử lý và thực hiện các nghiệp vụ tiếp theo đối với các tờ khai này.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Hà Nam Ninh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 3394/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế hoàn thuế không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1715/TCT-CS năm 2023 về xử lý nợ tiền thuê đất sau cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1848/TCT-CS năm 2023 về xử lý tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2382/TCT-CS năm 2023 về xử lý tiền thuê đất đã miễn khi bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5043/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý tiền thuế hàng hóa bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thi hành án dân sự 2008
- 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014
- 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Quản lý thuế 2019
- 6 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7 Quyết định 3394/QĐ-TCHQ năm 2021 về Quy trình miễn thuế, giảm thuế hoàn thuế không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1715/TCT-CS năm 2023 về xử lý nợ tiền thuê đất sau cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1848/TCT-CS năm 2023 về xử lý tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2382/TCT-CS năm 2023 về xử lý tiền thuê đất đã miễn khi bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5043/TCHQ-TXNK năm 2023 xử lý tiền thuế hàng hóa bị tịch thu do Tổng cục Hải quan ban hành