Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1923/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nitrat amon

Công văn 1923/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng nitrat amon (ammonium nitrate) nhập khẩu. Việc xác định thuế suất đối với mặt hàng này được phân định chặt chẽ dựa trên mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm.

1. Quy định áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với nitrat amon

Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết việc phân loại và áp dụng chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng nitrat amon theo hai trường hợp cụ thể:

  • Trường hợp dùng làm phân bón: Nếu mặt hàng nitrat amon được nhập khẩu và xác định rõ ràng dùng làm phân bón (đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân bón và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép lưu hành), mặt hàng này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế.
  • Trường hợp dùng làm hóa chất công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ: Nếu nitrat amon được nhập khẩu để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thuốc nổ, tiền chất thuốc nổ hoặc phục vụ cho các mục đích công nghiệp khác ngoài nông nghiệp, mặt hàng này không được hưởng chính sách ưu đãi thuế đối với phân bón. Do đó, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế GTGT với mức thuế suất là 10% theo quy định hiện hành.

2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương trong quản lý thuế

Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế công bằng, chính xác và ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp sau:

  • Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan: Công chức hải quan có nhiệm vụ kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ nhập khẩu, tờ khai hải quan, chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật và các giấy phép liên quan đến mặt hàng nitrat amon để xác định chính xác mục đích sử dụng của lô hàng ngay tại khâu thông quan.
  • Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan: Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu nitrat amon khai báo làm phân bón (đối tượng không chịu thuế GTGT) nhằm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi gian lận, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng sang làm nguyên liệu công nghiệp hoặc thuốc nổ để trốn thuế.
  • Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương để xác minh tính hợp pháp của các giấy chứng nhận chất lượng, giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ hoặc phân bón khi có nghi ngờ.

3. Khuyến nghị đối với doanh nghiệp nhập khẩu

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và kinh doanh hóa chất, phân bón cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo tuân thủ pháp luật:

  • Khai báo trung thực, chính xác mục đích sử dụng của mặt hàng nitrat amon ngay khi làm thủ tục hải quan để áp dụng đúng mã HS và thuế suất GTGT tương ứng.
  • Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng, giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ hoặc giấy chứng nhận hợp quy phân bón để xuất trình khi cơ quan hải quan yêu cầu.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo và việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích đã cam kết với cơ quan quản lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 1923/TCHQ-KTTT
V/v thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2010

 

Kính gửi: Công ty Công nghiệp hoá chất mỏ - TKV.
(Ngõ I, P. Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội)

Trả lời công văn số 413/TKKTTC-TM ngày 10/3/2010 của Công ty Công nghiệp hoá chất mỏ - TKV về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng nitratamon (NH4NO3), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính; Biểu thuế GTGT theo Danh mục hàng hoá của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, thì: mặt hàng nitratamon thuộc mã số 3102.30.00.00, có mức thuế suất thuế GTGT là 5%.

Trường hợp người nộp thuế nộp nhầm, nộp thừa thuế GTGT hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan, cơ quan hải quan xác nhận số tiền nộp nhầm, nộp thừa để cơ quan thuế thực hiện hoàn trả người nộp thuế theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 130 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Công nghiệp hoá chất mỏ - TKV biết./.

 

 

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM TRA THU THUẾ XNK
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1923/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nitratamon do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1923/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/04/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1923/TCHQ-KTTT về thuế suất thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký