Tóm tắt Công văn 1930/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân bón nhập khẩu
Công văn 1930/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng phân bón nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng này.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1930/TCHQ-TXNK:
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng phân bón: Việc phân loại mặt hàng phân bón nhập khẩu phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai. Đồng thời, cơ quan hải quan phải đối chiếu với Chú giải chi tiết HS của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) thuộc Chương 31 (Phân bón) để xác định đúng bản chất và mã số hàng hóa.
- Phân loại phân bón vô cơ và phân bón hỗn hợp: Hướng dẫn cụ thể cách phân biệt và áp mã HS đối với các loại phân bón chứa hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng gồm Nitơ (N), Phốt pho (P), Kali (K) như phân NPK, DAP. Việc xác định mã số phải dựa trên hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng, quy trình sản xuất và dạng đóng gói của sản phẩm.
- Phân loại phân bón hữu cơ và phân bón vi sinh: Đối với các loại phân bón có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, phân bón hữu cơ đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc được xử lý hóa học, công văn yêu cầu kiểm tra kỹ thành phần cấu tạo để áp mã phù hợp vào nhóm 31.01 hoặc các nhóm liên quan khác theo đúng bản chất kỹ thuật.
- Công tác phối hợp kiểm tra và phân tích phân loại: Trong trường hợp hồ sơ kỹ thuật của doanh nghiệp không đủ cơ sở để xác định chính xác bản chất mặt hàng, các chi cục hải quan cửa khẩu phải thực hiện lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích, giám định thành phần và hàm lượng dinh dưỡng làm cơ sở pháp lý cho việc áp mã HS.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động hải quan và doanh nghiệp:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Khắc phục tình trạng áp mã HS không đồng nhất giữa các đơn vị hải quan địa phương đối với cùng một mặt hàng phân bón nhập khẩu, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng cho các doanh nghiệp.
- Đảm bảo thực hiện đúng chính sách thuế: Việc phân loại chính xác mã HS là cơ sở cốt lõi để áp dụng đúng đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng phân bón theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13, ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước.
- Tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan: Hướng dẫn rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu khai báo hải quan, giảm thiểu tối đa các tranh chấp phát sinh liên quan đến áp mã thuế và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa tại cửa khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1930/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Phân bón Hữu cơ Mê Kông
(Đ/c: 102/10 Phạm Văn Chiêu, P9, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01/XNK-2015 ngày 05/02/2015 của Công ty TNHH Phân bón hữu cơ Mê Kông đề nghị hướng dẫn áp mã thuế mặt hàng “Phân bón NPK bổ sung Hữu cơ Vigrow 16-3-3 với hàm lượng dinh dưỡng: N (Đạm): 16%P2O2 (Lân): 3%, K2O (Kali): 3%, Hữu cơ: 6%, dạng hạt, đóng gói 50kg/bao” nhập khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngay 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế thì:
Nếu mặt hàng nhập khẩu của Công ty là Phân bón có nguồn gốc hoàn toàn từ động vật hoặc thực vật thì được phân loại vào nhóm 31.01 “Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật "
Nếu mặt hàng nhập khẩu của Công ty là Phân bón có thành phần là Phân khoáng, phân hóa học và phân hữu cơ hoặc là Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và ka li thì được phân loại vào nhóm 31.05 bao gồm các mặt hàng là “Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ; phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg. ”
Để phân loại chính xác mặt hàng nhập khẩu nêu trên cần phải căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, hàng hóa thực tế nhập khẩu và kết quả phân tích hàng hóa.
Do công văn đề nghị hướng dẫn áp mã của Công ty chưa gửi kèm hồ sơ, tài liệu liên quan đến mặt hàng nhập khẩu nên Tổng cục Hải quan chưa đủ cơ sở để trả lời mã số cụ thể đối với mặt hàng có tên thương mại là “Phân bón NPK bổ sung Hữu cơ Vigrow 16-3-3”. Đề nghị Công ty gửi bổ sung hồ sơ, tài liệu kỹ thuật nêu rõ nguồn gốc từng thành phần có trong sản phẩm, kết quả phân tích hàng hóa về Tổng cục Hải quan hoặc Chi cục Hải quan nơi Công ty dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để được xác định mã số cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện../.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1394/TCHQ-TXNK về việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 2 Công văn 14162/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 14831/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2275/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Bột khô pha dịch chạy thận nhân tạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 572/TT-QLCL năm 2015 về phân bón lá không đạt chất lượng công bố áp dụng khi nhập khẩu do Cục Trồng trọt ban hành
- 6 Công văn 4170/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân bón có chứa ba nguyên tố Nitơ, Phospho và Kali, có hàm lượng chất hữu cơ lớn hơn 50% theo khối lượng trên nền bentonit do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 790/TT-ĐPB năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón do Cục Trồng trọt ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1394/TCHQ-TXNK về việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 4 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 14162/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 14831/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2275/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Bột khô pha dịch chạy thận nhân tạo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 572/TT-QLCL năm 2015 về phân bón lá không đạt chất lượng công bố áp dụng khi nhập khẩu do Cục Trồng trọt ban hành
- 9 Công văn 4170/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân bón có chứa ba nguyên tố Nitơ, Phospho và Kali, có hàm lượng chất hữu cơ lớn hơn 50% theo khối lượng trên nền bentonit do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 790/TT-ĐPB năm 2015 về phân loại mặt hàng phân bón do Cục Trồng trọt ban hành