Tổng quan về Công văn 14162/TCHQ-TXNK
Công văn 14162/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2014, tập trung vào việc hướng dẫn nghiệp vụ phân loại hàng hóa đối với mặt hàng phân bón nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất việc áp mã số HS, xác định thuế suất chính xác và tạo sự đồng bộ trong quy trình thông quan tại các cục hải quan địa phương trên toàn quốc.
Các nội dung cốt lõi về phân loại mặt hàng phân bón
Dựa trên các quy định về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Công văn 14162/TCHQ-TXNK đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với mặt hàng phân bón như sau:
- Nguyên tắc phân loại mã HS: Việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) cho các mặt hàng phân bón phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết Danh mục HS, Chú giải nhóm và các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS).
- Phân nhóm hàng hóa theo Chương 31: Mặt hàng phân bón được định danh và phân loại chủ yếu tại Chương 31 của Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tùy thuộc vào thành phần hóa học, nguồn gốc (hữu cơ, vô cơ, hóa học) và hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng cốt lõi (Nitơ - N, Phốt pho - P, Kali - K), mặt hàng sẽ được xếp vào các nhóm cụ thể từ Nhóm 31.01 đến Nhóm 31.05.
- Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật và giám định: Để đảm bảo tính chính xác trong việc áp mã, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan phải cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, bản phân tích thành phần (COA) hoặc kết quả giám định từ các tổ chức có thẩm quyền nhằm xác định rõ bản chất, hàm lượng dinh dưỡng và công dụng thực tế của sản phẩm phân bón nhập khẩu.
- Thống nhất áp dụng thuế suất: Hướng dẫn của Tổng cục Hải quan giúp loại bỏ các vướng mắc, chồng chéo trong việc áp mã giữa các chi cục hải quan cửa khẩu, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế (bao gồm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng) đối với mặt hàng này.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tế
- Đối với cơ quan hải quan: Công văn là cơ sở pháp lý để cán bộ hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu và áp mã HS thống nhất trên toàn quốc, hạn chế tối đa tình trạng gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã hàng hóa để hưởng thuế suất thấp.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc xác định trước mã số hàng hóa, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật và dự toán chính xác chi phí thuế, từ đó rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 14162/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 49/2014CV-VT ngày 10/11/2014 của Công ty TNHH TM Vĩnh Thạnh khiếu nại về việc truy thu thuế 6% đối với mặt hàng phân bón hữu cơ Italpollina - là phân bón gốc động vật đã qua xử lý hóa học. Theo công văn trình bày của Công ty thì Chi cục Hải quan CK Cảng Sài Gòn KVI chưa có Quyết định ấn định thuế đối với tờ khai số 136662/NKD01/2012 ngày 01/11/2012 và công ty đề nghị xem xét lại việc phân loại mặt hàng phân bón do công ty nhập khẩu. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế thì:
Nhóm 31.01 bao gồm các mặt hàng “Phân bón gốc thực vật hoặc động vật, đã hoặc chưa pha trộn với nhau hoặc qua xử lý hóa học; phân bón sản xuất bằng cách pha trộn hoặc xử lý hóa học các sản phẩm động vật hoặc thực vật”.
Nhóm 31.05 bao gồm các mặt hàng “Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg”.
Để phân loại chính xác mặt hàng nhập khẩu cần phải căn cứ vào hồ sơ, tài liệu, hàng hóa thực tế nhập khẩu và kết quả phân tích hàng hóa (nếu có). Do vậy, mặt hàng nhập khẩu của Công ty nếu xác định là:
- Phân bón gốc động vật, thực vật đã qua xử lý hóa học, chứa các nguyên tố Nitơ, Kali; Phospho từ động vật, thực vật thì thuộc phân nhóm 31.01.
- Phân khoáng hoặc phân hóa học chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là Nitơ, Kali và Phospho thì thuộc phân nhóm 31.05.
Đề nghị Công ty tham khảo hướng dẫn phân loại nêu trên và liên hệ với Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6390/TCHQ-TXNK trả lời vướng mắc kết quả kiểm tra sau thông quan đối với việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1049/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1394/TCHQ-TXNK về việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 4 Công văn 2167/TCHQ-TXNK xử lý thuế đối với việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 15237/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 11/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại hàng hóa theo máy chính đối với mặt hàng cáp điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1930/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân bón nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2436/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 8597/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 7950/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa mặt hàng Máy làm nóng lạnh nước uống do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6390/TCHQ-TXNK trả lời vướng mắc kết quả kiểm tra sau thông quan đối với việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1049/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1394/TCHQ-TXNK về việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 7 Công văn 2167/TCHQ-TXNK xử lý thuế đối với việc phân loại mặt hàng Phân bón NPK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 15237/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 11/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại hàng hóa theo máy chính đối với mặt hàng cáp điện do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 1930/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân bón nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 2436/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng Phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 8597/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 7950/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa mặt hàng Máy làm nóng lạnh nước uống do Tổng cục Hải quan ban hành