Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1934/CT-TTHT năm 2014

Công văn 1934/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng nguyên liệu thuốc lá (cụ thể là lá thuốc lá chưa chế biến hoặc mới sơ chế thông thường). Văn bản này căn cứ trực tiếp vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế.

Chính sách thuế GTGT đối với nguyên liệu thuốc lá tại khâu tự trồng trọt

Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh dựa trên quy định pháp luật về thuế GTGT:

  • Sản phẩm nguyên liệu thuốc lá (lá thuốc lá) do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, bán ra ở khâu sản xuất, thu hoạch chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Quy định này nhằm khuyến khích và hỗ trợ người nông dân, các hợp tác xã nông nghiệp trong quá trình canh tác và tiêu thụ nông sản thô.

Chính sách thuế GTGT đối với nguyên liệu thuốc lá tại khâu kinh doanh thương mại

Đối với khâu kinh doanh thương mại (mua đi bán lại), việc áp dụng thuế GTGT đối với nguyên liệu thuốc lá được phân chia theo từng đối tượng mua hàng cụ thể như sau:

  • Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán nguyên liệu thuốc lá chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
  • Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi doanh nghiệp bán nguyên liệu thuốc lá cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
  • Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán ra: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán nguyên liệu thuốc lá ở khâu thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định của pháp luật thuế.

Hướng dẫn lập hóa đơn và kê khai thuế đối với nguyên liệu thuốc lá

Công văn cũng làm rõ cách thức lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể để doanh nghiệp tránh sai sót khi thực hiện nghĩa vụ thuế:

  • Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu "Thuế suất thuế GTGT" doanh nghiệp không ghi giá trị và gạch chéo; dòng "Tiền thuế GTGT" cũng gạch chéo. Doanh thu này vẫn được kê khai trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tại chỉ tiêu dành cho doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế.
  • Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 5%: Doanh nghiệp ghi rõ thuế suất 5% và tính toán số thuế GTGT tương ứng trên hóa đơn, thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 1934/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và chế biến thuốc lá nắm rõ quy trình phân loại đối tượng khách hàng để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT. Việc phân biệt rõ ràng giữa đối tượng "không chịu thuế", "không phải kê khai, tính nộp thuế" và "chịu thuế 5%" giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc lập hóa đơn sai quy định và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1934/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH TM Vương Gia Minh
Địa chỉ: 16/87/61 Nguyễn Thiện Thuật, Phường 2, Quận 3
Mã số thuế: 0303903709

Trả lời văn thư số 02/2014-VGM ngày 03/03/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 3 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng… tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):

+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.

…”.

+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.

…

Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.”

Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/01/2014 trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có mua nguyên liệu thuốc lá của doanh nghiệp khác, mua trực tiếp của người nông dân, sau đó thực hiện sơ chế thông thường như: sấy khô, tách cọng chưa chế biến thành các sản phẩm khác nếu Công ty bán cho các Doanh nghiệp, Hợp tác xã thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Trường hợp Công ty bán mặt hàng nêu trên cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%. Trường hợp từ ngày 01/01/2014 Công ty bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT theo mức thuế suất 5% thì phải lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC nêu trên và kê khai điều chỉnh theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT4;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, HC).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1934/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng nguyên liệu thuốc lá do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1934/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/03/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/03/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1934/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký