Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 46606/CT-HTr năm 2014

Công văn 46606/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và các đại lý phân phối dịch vụ liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT

Nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng và quy định về hóa đơn, chứng từ đối với chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

  • Xác định bản chất hoạt động phân phối: Hoạt động phân phối dịch vụ giá trị gia tăng (bao gồm các dịch vụ trên mạng viễn thông, dịch vụ nội dung số) do các đại lý hoặc đối tác thực hiện để hưởng phí phân phối hoặc hoa hồng được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại. Khoản chi phí phân phối này là doanh thu từ dịch vụ của bên nhận phân phối và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Thuế suất thuế GTGT áp dụng: Căn cứ theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành, dịch vụ phân phối dịch vụ giá trị gia tăng không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cũng không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0% hoặc 5%. Do đó, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng là 10%.
  • Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế: Khi phát sinh khoản chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng, đơn vị nhận phân phối (đại lý, đối tác) có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT giao cho doanh nghiệp có dịch vụ được phân phối. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá dịch vụ chưa có thuế, thuế suất 10% và tiền thuế GTGT tương ứng. Đây là cơ sở để bên giao phân phối thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế, các doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng hợp tác phân phối dịch vụ giá trị gia tăng để làm rõ cơ chế chi trả chi phí phân phối và nghĩa vụ thuế GTGT 10% đi kèm.
  • Thực hiện việc lập, luân chuyển và lưu trữ hóa đơn GTGT đối với khoản chi phí phân phối đúng thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc thời điểm nghiệm thu dòng tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46606/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mobifone
(Địa chỉ: Phòng 4, Tầng 12, Toà nhà Harec, số 4A Láng Hạ, p. Thành Công, q. Ba Đình, Hà Nội. MST: 0102636299)

Trả lời công văn số 1221/CV/2014/MBS ngày 01/08/2014 của Công ty cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mobifone hỏi về thuế suất thuế GTGT của chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:

- Căn cứ Điều 3 Chương I Luật viễn thông số 41/2009/QH12 quy định:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

7. Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.

...

24. Đại lý dịch vụ viễn thông là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thông qua hợp đồng đại lý ký với doanh nghiệp viễn thông để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ viễn thông để hưởng chênh lệch giá.

..."

- Căn cứ Thông tư 05/2012/TT-BTTT ngày 18/05/2012 của Bộ thông tin và truyền thông về việc phân loại các dịch vụ viễn thông.

- Căn cứ Tiết đ Khoản 7 Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

"đ) Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm. "

- Căn cứ Tiết a Khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế GTGT đối với hoạt động đại lý.

- Căn cứ Tiết a Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định:

"3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, d, đ và e khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 11 như sau:

"a) Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý

- Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.

- Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng."

- Căn cứ Hợp đồng đại lý phân phối dịch vụ giá trị gia tăng số 32/2014/HĐĐL/VMS-MBT ngày 19/03/2014 ký kết giữa Công ty Thông tin di động và Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật và Hạ tầng Mạng thông tin di động và các Phụ lục Hợp đồng.

Căn cứ các quy định trên và căn cứ vào hình thức tính "Chi phí phân phối dịch vụ" mà Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mobifone được hưởng từ hoạt động đại lý phân phối dịch vụ thì đây không phải là hoạt động đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng. Công ty có trách nhiệm lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bán đại lý và thù lao đại lý được hưởng theo quy định tại Tiết a Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 46606/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 46606/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/09/2014
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Thái Dũng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/09/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 46606/CT-HTr năm 2014 về thuế suất t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký