Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1943/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý nợ tiền phạt chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các chỉ đạo cụ thể cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Mục đích và phạm vi áp dụng hướng dẫn xử lý nợ

  • Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương thực hiện đồng bộ các biện pháp phân loại, theo dõi và xử lý nợ phạt chậm nộp, tránh tình trạng áp dụng thiếu nhất quán giữa các chi cục.
  • Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Tạo cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khoanh nợ, xóa nợ hoặc miễn tiền chậm nộp đối với các trường hợp gặp khó khăn khách quan theo quy định.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan hải quan các cấp, công chức hải quan thực hiện công tác quản lý thuế và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có phát sinh nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp thuế liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.

- Các nội dung cốt lõi về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế

  • Rà soát và phân loại nợ thuế: Yêu cầu các Cục Hải quan địa phương tiến hành rà soát kỹ lưỡng, phân loại chính xác các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp của từng đối tượng nộp thuế để có phương án xử lý phù hợp với thực tế.
  • Xác định điều kiện xử lý nợ: Làm rõ các tiêu chí, điều kiện để người nộp thuế được xem xét xử lý nợ phạt chậm nộp, đặc biệt là các trường hợp bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác.
  • Quy trình lập và thẩm định hồ sơ: Hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ đề nghị xử lý nợ, bao gồm đơn đề nghị của doanh nghiệp, các văn bản xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền và các tài liệu chứng minh liên quan.
  • Phân định thẩm quyền giải quyết: Quy định rõ trách nhiệm và thẩm quyền quyết định việc miễn, giảm, khoanh nợ hoặc xóa nợ tiền phạt chậm nộp giữa Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo đúng quy định pháp luật.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan hải quan

  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Các đơn vị hải quan phải kiểm tra chặt chẽ tính xác thực, hợp pháp của hồ sơ đề nghị xử lý nợ, ngăn chặn triệt để các hành vi trục lợi chính sách hoặc gian lận trốn thuế.
  • Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ: Tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình xử lý nợ phạt chậm nộp tại địa bàn quản lý để báo cáo về Tổng cục Hải quan theo đúng thời hạn quy định.
  • Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Chủ động phổ biến, hướng dẫn các nội dung của công văn đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn để người nộp thuế nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ và thực hiện đúng quy trình.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1943/TCHQ-TXNK
V/v xử lý nợ phạt chậm nộp thuế

Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2011

 

Kính gửi:

Công ty Cổ phần TM và DV tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
(Đ/c Số 4 Trưng Trắc, Phường 1, Bà Rịa Vũng Tàu)

Trả lời công văn số 64/CV ngày 15/4/2011 của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc xin xóa nợ tiền phạt chậm nộp số tiền 2.523.597.818 đồng do khoản nợ phạt chậm nộp không được đưa vào khi xác định giá trị doanh nghiệp do đó không nằm trong các khoản nợ phải trả bàn giao cho Công ty cổ phần; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Thông tư 34/2010/TT-BTC ngày 12/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xóa nợ thuế và các khoản phải nộp NSNN đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sắp xếp trước ngày 1/7/2007 thì trường hợp của Công ty không thuộc đối tượng được xóa nợ thuế. Tuy nhiên, căn cứ quy định tại Điều 10 Nghị định 109/NĐ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ: "Các nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hóa được xác định bổ sung sau khi đã quyết toán, bàn giao cho công ty cổ phần không thuộc trách nhiệm của công ty cổ phần". Do đó, để đảm bảo quyền lợi của Công ty cổ phần, đề nghị Công ty Cổ phần TM và DV tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có công văn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thực hiện điều chỉnh vốn nhà nước tại doanh nghiệp tương ứng với số tiền phạt chậm nộp nêu trên để Công ty cổ phần nộp tiền phạt chậm nộp thuế.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (để biết)
- Lưu: VT, TXNK (4b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1943/TCHQ-TXNK về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1943/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/05/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1943/TCHQ-TXNK về xử lý nợ phạt chậm...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký