Tóm tắt Công văn 1948/TCT-CS năm 2015 về chính sách lệ phí trước bạ
Công văn 1948/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách lệ phí trước bạ, đặc biệt là đối với tài sản là nhà và đất. Văn bản này giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
1. Quy định về lệ phí trước bạ khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công văn hướng dẫn chi tiết việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
- Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: Khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không thay đổi chủ sử dụng đất, không thay đổi ranh giới và diện tích thửa đất (hoặc có thay đổi diện tích nhưng do sai số đo đạc bản đồ địa chính trước đây mà không làm thay đổi ranh giới thực tế của thửa đất).
- Trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ: Nếu việc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận phát sinh tăng diện tích đất do người sử dụng đất nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng từ người khác hoặc do lấn chiếm, khai hoang thêm mà chưa nộp lệ phí trước bạ cho phần diện tích tăng thêm này. Người nộp thuế phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích chênh lệch tăng thêm theo quy định pháp luật.
2. Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
Việc xác định giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thực tế.
- Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai.
3. Hướng dẫn về hồ sơ và thủ tục kê khai lệ phí trước bạ
Để đảm bảo tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương hướng dẫn người nộp thuế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kê khai bao gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với nhà, đất (như hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, văn bản phân chia di sản thừa kế có công chứng, chứng thực).
- Các giấy tờ, tài liệu liên quan chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (nếu thuộc trường hợp được miễn theo quy định).
4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan Thuế và các cơ quan liên quan
Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp liên ngành để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân:
- Cơ quan Thuế có trách nhiệm chủ động phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường để luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế một cách nhanh chóng, chính xác.
- Kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh của người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ, tránh gây phiền hà, sách nhiễu hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1948/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 1017/CT-QLĐ ngày 9/3/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về xác định đơn vị tài sản khi tính lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Tại Khoản 1 Điều 98 quy định:
“1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.”
+ Tại Khoản 1 Điều 104 quy định:
“1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
- Tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật đất đai 2013 quy định:
“Điều 26. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau.
2. Đất giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh gồm nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau thì cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư đối với toàn bộ diện tích đất đó, trong đó thể hiện rõ vị trí, diện tích đất của từng mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai. Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho từng thửa đất sử dụng vào mỗi mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”
- Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (Hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/7/2014)
“Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu
1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất…
3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).”
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng chịu lệ phí trước bạ:
1. Nhà, đất:
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
Tại Điều 2 quy định:
Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh gồm nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau để xây dựng các hạng mục công trình có mục đích sử dụng khác nhau, nay doanh nghiệp đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký bổ sung quyền sở hữu tài sản đối với công trình hoàn thành thì mức thu lệ phí trước bạ được tính tối đa là 500 triệu đồng cho một lần cơ quan quản lý nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (cấp mới hoặc cấp bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 145/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1112/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1462/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2415/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Công văn 145/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1112/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1462/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2415/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành