Tóm tắt Công văn 1956/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất
Công văn 1956/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất, đặc biệt hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền hoặc đất có nguồn gốc phức tạp trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực. Dưới đây là các nội dung cốt lõi của văn bản:
1. Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất đối với đất giao không đúng thẩm quyền
Công văn hướng dẫn cụ thể việc xử lý nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004 nhưng đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp:
- Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993: Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở. Đối với phần diện tích vượt hạn mức (nếu có), việc thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.
- Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004: Việc thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Mức thu cụ thể phụ thuộc vào việc người sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất hay chưa và có giấy tờ chứng minh việc nộp tiền hay không.
2. Xác định nghĩa vụ tài chính khi có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền
Đối với các trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất cho cơ quan, tổ chức giao đất không đúng thẩm quyền:
- Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm nộp tiền, cơ quan thuế thực hiện khấu trừ hoặc miễn thu tiền sử dụng đất tương ứng với số tiền đã nộp theo quy định của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
- Trường hợp giấy tờ nộp tiền không đủ cơ sở pháp lý hoặc không xác định rõ số tiền đã nộp, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để thẩm định, xác minh nguồn gốc và quá trình sử dụng đất trước khi ra thông báo nộp tiền sử dụng đất.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế công bằng và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để xác định rõ nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất và thời điểm nộp tiền (nếu có) của từng hộ gia đình, cá nhân làm căn cứ tính tiền sử dụng đất chính xác.
- Áp dụng bảng giá đất: Việc tính tiền sử dụng đất phải áp dụng đúng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thời điểm quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 1956/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các Chi cục Thuế trong việc giải quyết các hồ sơ đất đai tồn đọng, tháo gỡ khó khăn cho người dân khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời hạn chế thất thu ngân sách nhà nước đối với các khoản thu từ đất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1956/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng.
Trả lời Công văn số 119/CT-THNVDT ngày 09/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng vướng mắc về miễn giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định miễn tiền sử dụng đất:
+ Khoản 1, Điều 10 quy định:
“Điều 10. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.”
+ Khoản 1, Điều 11 quy định:
“Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất
Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.”
- Tại Khoản 2, Điều 13, Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“Điều 13. Miễn tiền sử dụng đất
Việc miễn tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP; một số nội dung tại Điều này được hướng dẫn cụ thể như sau:
2. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được miễn tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; vùng biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật về Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo.”
- Tại Bảng Danh sách xã, phường, thị trấn khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29/04/2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“Thị trấn Tà Lùng, Thị trấn Hòa Thuận thuộc huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng”
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số thuộc khu vực biên giới thị trấn Tà Lùng, thị trấn Hòa Thuận huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng khi chuyển mục đích sử dụng đất nếu chưa được hưởng ưu đãi miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất lần nào thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 76/2014/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ cụ thể để xem xét miễn, tiền sử dụng đất theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1955/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2001/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1946/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4728/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5025/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 34/2014/NĐ-CP về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Việt Nam
- 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 3 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1955/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2001/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1946/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4728/TCT-CS năm 2015 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5025/TCT-CS năm 2020 về giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành