Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1958/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo

Công văn 1958/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, hồ sơ và thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu dưới dạng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện, đảm bảo hỗ trợ tối đa cho các hoạt động nhân đạo nhưng vẫn quản lý chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

Điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế đối với hàng viện trợ

Theo quy định pháp luật và hướng dẫn tại công văn, hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hàng hóa phải được xác định chính xác là viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài tài trợ cho Việt Nam.
  • Lô hàng phải được phê duyệt tiếp nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam (như các Bộ, ngành Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) theo đúng quy định về quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài.
  • Mục đích sử dụng của hàng hóa phải phục vụ trực tiếp cho công tác cứu trợ, hỗ trợ nhân đạo, y tế, giáo dục hoặc phát triển cộng đồng, không được phép sử dụng vào mục đích thương mại hay lợi nhuận.

Quy định về hồ sơ và thủ tục miễn thuế tại cơ quan Hải quan

Để thực hiện thủ tục thông quan và áp dụng chế độ miễn thuế, đơn vị tiếp nhận viện trợ hoặc người khai hải quan được ủy quyền phải xuất trình bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

  • Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đã điền đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo quy định hiện hành.
  • Văn bản phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền (bản chính hoặc bản sao có chứng thực pháp lý).
  • Tờ khai xác nhận viện trợ có đóng dấu xác nhận của cơ quan tài chính có thẩm quyền (Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính địa phương được ủy quyền).
  • Quyết định miễn thuế hoặc văn bản xác nhận danh mục hàng hóa miễn thuế do cơ quan Hải quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
  • Các chứng từ vận tải liên quan như vận đơn, hóa đơn thương mại hoặc danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ do phía nước ngoài cung cấp.

Trách nhiệm giám sát của cơ quan Hải quan và đơn vị tiếp nhận

Công văn nhấn mạnh việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan nhằm ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách:

  • Đối với cơ quan Hải quan: Công chức hải quan có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin giữa hồ sơ giấy tờ và thực tế hàng hóa nhập khẩu. Chỉ giải quyết miễn thuế khi các chứng từ hoàn toàn hợp lệ và thống nhất. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu nghi ngờ về nguồn gốc hoặc mục đích sử dụng của lô hàng, cơ quan Hải quan có quyền tạm dừng thông quan để xác minh.
  • Đối với đơn vị tiếp nhận viện trợ: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc phân phối và sử dụng hàng hóa đúng mục đích đã cam kết. Mọi hành vi tự ý chuyển nhượng, thanh lý hoặc bán hàng hóa viện trợ ra thị trường tự do mà không khai báo nộp thuế với cơ quan Hải quan sẽ bị coi là hành vi trốn thuế và bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1958/TCHQ-TXNK
V/v miễn thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban sông Mê Công Việt Nam
(Số 23 Hàng Tre, Hà Nội)

Trả lời công văn số 67/UBMC ngày 06/3/2015 của Ủy ban sông Mê Công Việt Nam về việc xin tiếp nhận miễn thuế chiếc xe ô tô Toyota Land Cruiser Prado TX - L 2.7L do Ủy hội sông Mê Công quốc tế tài trợ cho Ủy ban sông Mê Công Việt Nam theo hình thức viện trợ không hoàn lại. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về chính sách thuế:

Căn cứ khoản 2, Điều 2 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai Bên, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu.

Căn cứ điểm a khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và phải được Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xác nhận thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt: Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng nhập khẩu bằng nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hàng trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp chiếc xe ô tô Toyota Land Cruiser Prado TX - L 2.7L do Ủy hội sông Mê Công quốc tế tài trợ cho Ủy ban sông Mê Công Việt Nam nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận tờ khai xác nhận viện trợ hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu, không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu.

2. Về thủ tục hồ sơ xét miễn thuế:

Hồ sơ, thủ tục đối với hàng viện trợ nhân đạo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 73 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan thông báo để Ủy ban sông Mê Công Việt Nam được biết và liên hệ trực tiếp với cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu để được xem xét giải quyết cụ thể./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Cục Hải quan TP Hải Phòng (để p/h);
- Lưu: VT,TXNK(3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1958/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế đối với hàng viện trợ nhân đạo do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1958/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1958/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký