Công văn 1961/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ quảng cáo được thực hiện tại nước ngoài. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT khi phát sinh các giao dịch liên quan đến dịch vụ quảng cáo có yếu tố nước ngoài, bao gồm cả việc cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và mua dịch vụ từ nước ngoài.
1. Căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụngĐể đưa ra hướng dẫn cụ thể, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật về thuế đang có hiệu lực thi hành, bao gồm:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (Thuế nhà thầu nước ngoài).
Đối với trường hợp doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ quảng cáo cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, việc xác định thuế suất thuế GTGT được thực hiện như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, bao gồm:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ quảng cáo ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ quảng cáo qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài theo đúng quy định.
- Trường hợp ngoại trừ không được áp dụng 0%: Theo quy định, dịch vụ quảng cáo phát sinh tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%. Do đó, việc xác định địa điểm tiêu dùng và thực hiện dịch vụ là yếu tố quyết định.
Trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ quảng cáo từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài (nhà thầu nước ngoài), nghĩa vụ thuế GTGT được xác định dựa trên nơi thực hiện dịch vụ:
- Dịch vụ thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam: Nếu dịch vụ quảng cáo được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Dịch vụ quảng cáo trực tuyến (online): Đối với các dịch vụ quảng cáo trên nền tảng số, mạng xã hội (như Google, Facebook) được tiêu dùng tại thị trường Việt Nam, mặc dù nhà cung cấp ở nước ngoài nhưng dịch vụ được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam. Do đó, hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài, bao gồm cả thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ quy định.
Công văn 1961/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng trong việc phân định nghĩa vụ thuế, giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế khi thực hiện các chiến dịch quảng cáo quốc tế. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thiết lập hệ thống hồ sơ, chứng từ rõ ràng, đặc biệt là hợp đồng dịch vụ phải thể hiện rõ địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ quảng cáo.
- Đảm bảo dòng tiền thanh toán qua ngân hàng hợp lệ để đủ điều kiện khấu trừ hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
- Chủ động kê khai và nộp thay thuế nhà thầu đối với các dịch vụ quảng cáo trực tuyến mua từ các nền tảng nước ngoài nếu các nền tảng này chưa thực hiện đăng ký, kê khai thuế trực tiếp tại Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1961/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1099/PC-TCT ngày 27/12/2019 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của Độc giả Đào Hồng Nhung ở Hà Nội (phiếu hỏi đáp số 241219-5) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về thuế suất cho việc cung cấp dịch vụ tại nước ngoài.
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:
+ Tại khoản 1, Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
“Điều 9. Thuế suất 0%.
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
... Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam”.
+ Tại khoản 2, Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu”
+ Tại Khoản 3 Điều 9 quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại Thái Lan, nếu đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ quảng cáo cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức cá nhân ở nước ngoài thì không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên. Dịch vụ quảng cáo cung ứng tại Việt Nam áp dụng thuế suất GTGT là 10%.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 405/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với tiền thu từ quảng cáo của Google do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 1015/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất phim quảng cáo 30s do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 85036/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động quảng cáo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 3214/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ bia bắn phục vụ bắn thử nghiệm và hồ sơ bổ sung tài liệu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 28298/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 405/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với tiền thu từ quảng cáo của Google do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1015/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất phim quảng cáo 30s do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 85036/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động quảng cáo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 3214/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với hệ bia bắn phục vụ bắn thử nghiệm và hồ sơ bổ sung tài liệu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 28298/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành