Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1982/TCT-CS năm 2015

Công văn 1982/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 25 tháng 05 năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư mở rộng. Đây là văn bản quan trọng giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầu tư mở rộng kể từ kỳ tính thuế năm 2014 theo quy định mới.

Nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng

Theo hướng dẫn tại Công văn 1982/TCT-CS, chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
  • Mức ưu đãi khi lựa chọn miễn, giảm thuế riêng: Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
  • Điều kiện áp dụng: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí về giá trị nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật thuế TNDN sửa đổi bổ sung năm 2013.

Nguyên tắc phân bổ thu nhập đối với dự án đầu tư mở rộng

Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng phải được hạch toán riêng. Công văn hướng dẫn cụ thể phương pháp xử lý khi không hạch toán riêng được:

  • Doanh nghiệp phải tự xác định phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại dựa trên tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
  • Tỷ lệ này được áp dụng để phân bổ thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ nhằm xác định số thuế TNDN được hưởng ưu đãi từ hoạt động đầu tư mở rộng.

Lưu ý quan trọng khi áp dụng chuyển tiếp ưu đãi

Công văn cũng nhấn mạnh việc áp dụng quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư trước năm 2014 nhưng đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới từ năm 2014 trở đi. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều kiện thực tế của dự án để thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN đúng quy định, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1982/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Trả lời công văn số 1540/CT-TT&HT ngày 09/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại tiết a, khoản 5, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.”

- Tại khoản 3, Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên quy định:

“3. Miễn thuế hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1 trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh). Trường hợp Khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với Khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích Khu công nghiệp lớn hơn.

Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này; thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có).”

- Tại Điều 6 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).

Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.

Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có)”

Căn cứ theo các quy định nêu trên, đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu, để được hưởng các ưu đãi thuế theo các quy định nêu trên thì phải đáp ứng quy định tại tiết a, khoản 5, Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1982/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1982/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/05/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1982/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký