Giới thiệu về Công văn 2203/TCT-CS năm 2015
Công văn 2203/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các vướng mắc về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc hướng dẫn điều kiện, phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mở rộng và việc chuyển tiếp ưu đãi thuế cho doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Xác định điều kiện hưởng ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Hướng dẫn chi tiết cách thức xác định dự án đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chí về quy mô vốn đầu tư, công suất thiết kế hoặc công nghệ sản xuất để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN theo quy định pháp luật từng thời kỳ.
- Lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện ưu đãi được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng để làm cơ sở tính số thuế được ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ tiêu chí phù hợp (như tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh).
Nguyên tắc áp dụng và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được thống nhất và đúng quy định, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với cơ quan thuế và người nộp thuế:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đúng đối tượng, đúng điều kiện và ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách để trốn thuế, gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2203/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương
Trả lời công văn số 1109/CT-TTHT ngày 08/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 8 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ hai mươi tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này hoặc từ mười tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
c) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Luật này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).”
- Tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“5. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại Khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại Khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực ưu đãi thuế hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định căn cứ theo điều kiện thực tế đáp ứng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2076/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2078/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2199/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2319/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh xe mô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2028/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2031/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2252/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1960/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1979/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1982/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 45004/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp mua bán hàng hoá kèm theo hoá đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Công văn 2076/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2078/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2199/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2319/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh xe mô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2028/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2031/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2252/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1960/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1979/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1982/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 45004/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp trong trường hợp mua bán hàng hoá kèm theo hoá đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành