Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 1987/BCT-TTTN

Công văn 1987/BCT-TTTN năm 2024 do Bộ Công Thương ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành về giá và hoạt động kinh doanh xăng dầu trong kỳ điều hành cụ thể. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định của thị trường năng lượng trong nước, bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của người dân, đồng thời góp phần thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ.

Quy định về Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)

Trong kỳ điều hành này, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu nhằm bảo đảm phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế - xã hội trong nước:

  • Trích lập Quỹ Bình ổn giá: Thực hiện ngừng trích lập Quỹ Bình ổn giá (BOG) đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu, bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut. Việc này nhằm hỗ trợ giảm áp lực tăng giá bán lẻ trong nước.
  • Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá: Không thực hiện chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng dầu để bảo toàn nguồn quỹ cho các kỳ điều hành tiếp theo khi thị trường có biến động mạnh.

Quy định về giá bán các mặt hàng xăng dầu

Sau khi thực hiện phương án điều hành Quỹ Bình ổn giá nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định như sau:

  • Xăng E5RON92: Giá bán được điều chỉnh phù hợp với biến động giá thành phẩm xăng dầu thế giới, bảo đảm không cao hơn mức giá trần do cơ quan quản lý nhà nước công bố.
  • Xăng RON95-III: Áp dụng mức giá bán lẻ mới theo xu hướng thị trường, phục vụ nhu cầu sử dụng của các phương tiện thế hệ mới.
  • Dầu diesel 0.05S và Dầu hỏa: Điều chỉnh giá bán tương ứng với biên độ dao động của giá dầu thế giới trong chu kỳ giám sát.
  • Dầu mazut 180CST 3.5S: Xác định mức giá bán tối đa nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp sử dụng nhiên liệu này.

Thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành

Để bảo đảm tính kịp thời và nghiêm túc trong việc thực hiện chính sách giá, Bộ Công Thương đưa ra các mốc thời gian và yêu cầu cụ thể:

  • Thời điểm có hiệu lực: Việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu và áp dụng các mức trích lập, chi Quỹ Bình ổn giá chính thức có hiệu lực từ 15 giờ 00 phút ngày ban hành công văn.
  • Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu: Các thương nhân đầu mối và thương nhân phân phối xăng dầu phải chủ động căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh giá bán lẻ, bảo đảm không vượt quá giá trần quy định, đồng thời báo cáo kịp thời về cơ quan quản lý.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Các cơ quan chức năng, đặc biệt là lực lượng Quản lý thị trường, có trách nhiệm tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, xử lý nghiêm các hành vi găm hàng, đầu cơ hoặc tự ý tăng giá trái quy định.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1987/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2024

 

Kính gửi:

- Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu;
- Các thương nhân phân phối xăng dầu.

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;

Căn cứ Công văn số 6800/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 14571/BTC-QLG ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 372/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 219/BTC-QLG ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2024 đến hết ngày 27 tháng 3 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT- BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;

Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 21/3/2024 (đồng/lít,kg)

Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít,kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng E5RON92

23.219

23.625

+406

+1,75

2. Xăng RON95-III

24.284

24.816

+532

+2,19

3. Dầu điêzen 0.05S

21.014

20.693

-321

-1,53

4. Dầu hỏa

21.266

20.879

-387

-1,82

5. Dầu madút 180CST 3.5S

17.099

17.145

+46

+0,27

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;

- Xăng RON95: 0 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;

- Dầu madút: 300 đồng/kg.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;

- Xăng RON95: 0 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;

- Dầu madút: 0 đồng/kg.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 23.625 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 24.816 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 20.693 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 20.879 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 17.145 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 28 tháng 3 năm 2024.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 28 tháng 3 năm 2024 đối với mặt hàng tăng giá, không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 28 tháng 3 năm 2024 đối với mặt hàng giảm giá.

- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 28 tháng 3 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT- BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.

4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (để b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Vụ trưởng (để b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Tổng cục Quản lý thị trường (BCT);
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam;
- Lưu: VT, TTTN(DK).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thúy Hiền

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành

(21/3/2024 - 27/3/2024)

TT

Ngày

X92

X95

Dầu hoả

DO 0,05

FO 3,5S

VCB mua CK

VCB bán

1

21/3/24

100.550

104.780

103.770

103.500

486.650

24,530

24,950

2

22/3/24

100.940

105.550

103.120

103.240

486.940

24,530

24,950

3

23/3/24

 

 

 

 

 

 

4

24/3/24

 

 

 

 

 

 

5

25/3/24

101.060

105.670

101.970

102.400

487.790

24,610

24,930

6

26/3/24

100.580

105.190

102.370

102.940

490.010

24,610

24,950

7

27/3/24

99.290

103.900

100.230

101.020

489.220

24,610

24,950

 

Bquân

100.484

105.018

102.292

102.620

488.122

24,578

24,946

 



1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút

2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1987/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 1987/BCT-TTTN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/03/2024
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1987/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kin...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký