Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2009/TCT/NV7 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng chè khô sơ chế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại, áp dụng thuế suất GTGT đối với sản phẩm chè qua các khâu sản xuất, chế biến và lưu thông thương mại.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động trồng trọt, thu mua, sơ chế, chế biến và kinh doanh thương mại mặt hàng chè khô sơ chế trên phạm vi cả nước, cùng các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý thu thuế.

Nội dung quy định cốt lõi về thuế GTGT đối với chè khô sơ chế

1. Xác định bản chất sản phẩm chè khô sơ chế

  • Chè khô sơ chế được xác định là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường để bảo quản hoặc làm khô như: làm héo, vò, lên men, sấy khô, phân loại, đóng gói thô.
  • Sản phẩm ở giai đoạn này chưa được chế biến thành các sản phẩm tinh chế khác hoặc kết hợp với các hương liệu, phụ gia thực phẩm phức tạp để tạo thành sản phẩm tiêu dùng cuối cùng có giá trị gia tăng cao.

2. Quy định thuế GTGT tại khâu sản xuất, trồng trọt trực tiếp

  • Đối với các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng trọt, thu hoạch và tự sơ chế chè khô bán ra: Sản phẩm chè khô sơ chế do chính cơ sở sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Quy định này nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp, giảm bớt gánh nặng thuế cho người nông dân và các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trực tiếp.

3. Quy định thuế GTGT tại khâu kinh doanh thương mại

  • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán chè khô sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại: Áp dụng quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
  • Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán chè khô sơ chế cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân tiêu dùng trực tiếp: Phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh tự thu mua chè khô sơ chế để bán ra: Thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng với tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu theo quy định pháp luật thuế từng thời kỳ.

4. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Các cơ sở kinh doanh chè khô sơ chế thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu thương mại vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Hiệu lực thi hành

Công văn 2009/TCT/NV7 có hiệu lực áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm ban hành. Các hướng dẫn tại công văn này là căn cứ để cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện quản lý thu thuế, thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế đối với các đơn vị kinh doanh chè.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2009/TCT/NV7

Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2009 TCT/NV7 NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CHÈ KHÔ SƠ CHẾ

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Sơn La

Trả lời công văn số 212 CT/QĐ ngày 12/5/2002 của Cục thuế tỉnh Sơn La về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với chè sơ chế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định mức thuế suất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ:

"2.26 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, ướp đông, phơi sấy khô và các loại con giống, cây giống, hạt giống, trừ các sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất trực tiếp bán ra không chịu thuế GTGT theo quy định tại điểm 1 Mục II Phần A Thông tư này".

Căn cứ vào quy định trên đây, tổ chức, cá nhân thu mua chè búp tươi về sơ chế thành các loại chè khô làm nguyên liệu bán cho các đơn vị chế biến thành chè xanh, chè đen, chè hương, áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Trường hợp người trồng chè sử dụng búp chè tươi, tự sao sấy khô rồi bán, thì chè khô sơ chế như trên không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Người sử dụng chè khô, hoặc người trồng chè sử dụng chè búp, tẩm ướp hương liệu, chế biến thành chè hương các loại như: Chè nhài, chè sen, chè xanh, chè đen, chè túi lọc... thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế Sơn La biết và thực hiện.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2009/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với chè khô sơ chế

Số hiệu: 2009/TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/05/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/05/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2009/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký