Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 2723 TCT/NV7 về thuế GTGT đối với chè khô sơ chế

Công văn số 2723 TCT/NV7 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/07/2002 nhằm hướng dẫn và thống nhất việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng chè khô sơ chế. Dưới đây là các nội dung quy định chi tiết và cốt lõi của văn bản:

1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

  • Sản phẩm chè búp tươi, chè khô sơ chế do các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng trọt, thu hoạch và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu tự sản xuất bán ra.
  • Chính sách này nhằm hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành sản xuất nông nghiệp và giảm bớt gánh nặng thuế cho người nông dân trực tiếp canh tác.

2. Thuế suất thuế GTGT đối với khâu chế biến và kinh doanh thương mại

  • Trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc cơ sở sản xuất mua chè búp tươi về để thực hiện các công đoạn chế biến thành chè khô sơ chế (như chè xanh, chè đen, chè vàng...) rồi bán ra: Đây được xác định là hoạt động chế biến sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm chè khô sơ chế ở khâu này áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
  • Trường hợp các cơ sở kinh doanh thương mại mua chè khô sơ chế để tiếp tục bán lại (khâu kinh doanh thương mại): Phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định là 5%.

3. Hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ và quản lý thuế

  • Khi bán chè khô sơ chế thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT đầy đủ, ghi rõ thuế suất và tiền thuế theo đúng quy định của pháp luật.
  • Đối với trường hợp cơ sở kinh doanh thu mua chè búp tươi trực tiếp từ người sản xuất (nông dân tự trồng bán ra) không có hóa đơn: Cơ sở thu mua phải lập Bảng kê thu mua hàng nông sản theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính để làm căn cứ hạch toán chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

4. Tổ chức thực hiện và áp dụng

Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này để hướng dẫn các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đúng quy định, đảm bảo tính thống nhất và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2723 TCT/NV7
V/v: Thuế GTGT đối với chè khô sơ chế

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2002

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần chè Kim Anh
Km số 2, Quốc lộ 2, Phù Lỗ, Sân bay Quốc tế Nội Bài, Hà Nội.

 

Trả lời Công văn số 55/CKA ngày 04/7/2002 của Công ty Cổ phần chè Kim Anh hỏi về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm chè khô sơ chế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Trường hợp đơn vị tự sản xuất chè búp tươi, sau đó sơ chế thành chè khô (chè khô sơ chế), vận chuyển về nhà máy chính ở Kim Anh để chế biến thành chè xanh, chè đen không phải chịu thuế GTGT; sản phẩm chè đen, chè xanh được chế biến từ chè búp tươi, chè khô là sản phẩm chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 10%.

2. Trường hợp các nhà máy chè Định Hóa, Đại Từ (là đơn vị thành viên của Công ty cổ phần chè Kim Anh) thu mua chè búp tươi, sau đó sơ chế thành chè khô, vận chuyển về Công ty cổ phần chè Kim Anh để chế biến thành chè xanh, chè đen thì:

- Nếu các đơn vị thành viên của Công ty thực hiện hạch toán độc lập (hạch toán doanh thu) thì chè khô sơ chế là sản phẩm chịu thuế GTGT với mức thuế suất là 5%.

- Nếu các đơn vị thành viên Công ty thực hiện hạch toán phụ thuộc (hạch toán báo sổ), vận chuyển nội bộ sản phẩm chè khô sơ chế để chế biến chè đen, chè xanh thì sản phẩm chè khô sơ chế không phải chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để đơn vị biết. Đề nghị Công ty và nhà máy chè Định Hóa, Đại Từ giải trình cụ thể với Cục thuế tỉnh Thái Nguyên để xác định rõ việc phân cấp hạch toán giữa các đơn vị thành viên để áp dụng thuế GTGT theo đúng chế độ và hoạt động kinh doanh của Công ty./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2723 TCT/NV7 ngày 19/07/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với chè khô sơ chế

Số hiệu: 2723TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/07/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2723 TCT/NV7 ngày 19/07/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký