Công văn 202/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị liên quan thống nhất thực hiện các quy định về quản lý thuế, xác định trị giá tính thuế và áp dụng mức thuế suất đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra sau thông quan và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu xe ô tô vào thị trường Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về thuế nhập khẩu xe ô tô
- Xác định trị giá hải quan và trị giá tính thuế: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với xe ô tô nhập khẩu, bao gồm cả xe mới 100% và xe đã qua sử dụng. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán và so sánh với cơ sở dữ liệu giá của ngành hải quan để phát hiện, xử lý các trường hợp khai báo trị giá thấp nhằm gian lận thuế.
- Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu: Quy định việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia. Việc áp dụng thuế suất phải căn cứ vào mã số HS của hàng hóa, dung tích xi-lanh, chủng loại xe và chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ.
- Kiểm tra xuất xứ và hồ sơ nhập khẩu: Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường kiểm tra tính hợp lệ của chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với xe ô tô nhập khẩu nhằm đảm bảo áp dụng đúng chính sách thuế ưu đãi, ngăn chặn hành vi gian lận xuất xứ để lẩn tránh thuế.
- Xử lý nợ thuế và hoàn thuế: Hướng dẫn quy trình, thủ tục xử lý các khoản nợ thuế phát sinh, hoàn thuế nhập khẩu đối với các trường hợp được miễn, giảm hoặc hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hiệu lực thi hành
Công văn 202/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 202/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 12 tháng 1 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 202/TCHQ-KTTT NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2001 VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU XE ÔTÔ
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 29/12/2000, Bộ Tài chính có công văn số 31 TC/QHQT hướng dẫn chỉ đạo việc phân loại mặt hàng xe ôtô vừa chở người vừa chở hàng, về việc này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất như sau:
- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Căn cứ các Quyết định số 41/2000/QĐ/BTC ngày 17/3/2000 và 201/2000/QĐ/BTC ngày 25/12/2000 của Bộ Tài chính.
Mặt hàng:
+ Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (loại pick-up, cabin kép, tải trọng 1 tấn) nhập khẩu theo các tờ khai đăng ký với cơ quan Hải quan trước ngày 1/1/2001, thuộc nhóm 8703, tuỳ theo dung tích xi lanh của động cơ thuộc các mã số chi tiết, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 100% (một trăm phần trăm), thuế suất thuế TTĐB 30% (ba mươi phần trăm).
+ Xe ôtô pick-up, cabin kép, loại vừa chở người vừa chở hàng (chủ yếu để vận tải hàng hoá), tải trọng (sức chở) cả người và hàng từ 950 kg trở lên, nhập khẩu theo các tờ khai đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/2001 trở đi thuộc nhóm 8704, với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của bộ linh kiện CKD2 có thân và vỏ xe chưa sơn lót tĩnh điện là 12% (mười hai phần trăm).
Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố căn cứ hàng thực nhập khẩu và đối chiếu với nội dung trên để tính thuế theo đúng quy định.
|
| Hoàng Việt Cường (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 4137/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc truy thu thuế nhập khẩu đối với xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên nhập khẩu, tạo tài sản cố định để vận chuyển hành khách theo Giấy phép đầu tư nước ngoài
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3 Công văn số 495TCHQ/GSQL về việc nhập khẩu xe Ôtô bơm bê tông có tay lái nghịch do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2730/BTC-TCHQ về nhập khẩu xe ôtô cũ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 281/GSQL-GQ1 về nhập khẩu xe ô tô do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 4137/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc truy thu thuế nhập khẩu đối với xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên nhập khẩu, tạo tài sản cố định để vận chuyển hành khách theo Giấy phép đầu tư nước ngoài
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 3 Quyết định 41/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Công văn số 495TCHQ/GSQL về việc nhập khẩu xe Ôtô bơm bê tông có tay lái nghịch do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2730/BTC-TCHQ về nhập khẩu xe ôtô cũ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 281/GSQL-GQ1 về nhập khẩu xe ô tô do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành