Tóm tắt tổng quan Công văn 2021/CT-TTHT năm 2015
Công văn 2021/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp thắc mắc liên quan đến chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho người lao động. Văn bản làm rõ nguyên tắc áp dụng các quy định ưu đãi thuế TNCN, phân biệt giữa ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và ưu đãi thuế TNCN, giúp các doanh nghiệp và cá nhân người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế Thu nhập cá nhân
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNCN: Chính sách ưu đãi thuế TNDN (như ưu đãi về địa bàn, ngành nghề đầu tư, khu công nghệ cao, khu kinh tế) áp dụng cho doanh nghiệp không tự động áp dụng đối với thuế TNCN của cá nhân làm việc tại doanh nghiệp đó. Việc áp dụng ưu đãi hay giảm thuế TNCN phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định riêng biệt tại Luật Thuế Thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp xét giảm thuế TNCN: Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế sẽ được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế, nhưng số thuế được giảm không vượt quá số thuế TNCN phải nộp trong năm.
- Chính sách giảm thuế tại Khu kinh tế: Trường hợp cá nhân làm việc tại các Khu kinh tế chỉ được hưởng chính sách giảm thuế TNCN khi đáp ứng đầy đủ điều kiện làm việc thực tế tại địa bàn Khu kinh tế theo đúng danh mục và hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ cũng như Bộ Tài chính.
Hướng dẫn kê khai và trách nhiệm của đơn vị chi trả
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai: Tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN cho người lao động theo đúng biểu thuế quy định. Không được tự ý áp dụng miễn, giảm thuế khi chưa có đủ hồ sơ chứng minh hoặc chưa đúng căn cứ pháp lý.
- Hồ sơ chứng minh điều kiện giảm thuế: Người nộp thuế hoặc đơn vị chi trả phải thu thập, lưu trữ đầy đủ chứng từ xác nhận mức độ thiệt hại (đối với thiên tai, tai nạn, bệnh hiểm nghèo) hoặc hồ sơ xác minh thời gian công tác thực tế tại địa bàn ưu đãi để làm căn cứ trình cơ quan thuế xem xét theo quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2021/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hoá Nông Hợp Trí
Địa chỉ: Lô B14, Khu CN Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP.HCM
MST: 0303015573
Trả lời văn bản ngày 04/02/2015 của Công ty về ưu đãi thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009 đến 30/09/2013):
- Tại Điềm 3.3, Khoản 3 Mục II, Phần A quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập từ đầu tư vốn:
“Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.”
- Tại Khoản 4 Phần Đ quy định tổ chức thực hiện:
“Cá nhân đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân (thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao) đã được ghi trong giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, giấy phép đầu tư hoặc quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân ghi trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho thời gian ưu đãi còn lại.”
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN (có hiệu lực thi hành từ 01/10/2013);
Căn cứ văn bản số 4256/TCT-TNCN ngày 22/10/2010 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thời gian hưởng ưu đãi về thuế TNCN ghi trong giấy phép đầu tư;
Căn cứ vào các quy định nêu trên thì cá nhân đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân (thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao) thì khi thực hiện Luật thuế TNCN mới tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNCN đối với thời gian ưu đãi còn lại. Trước năm 2009 pháp luật tại thời điểm này chưa có quy định về nghĩa vụ thuế cũng như ưu đãi thuế TNCN đối với lợi tức nhận được của cá nhân tham gia góp vốn vào Công ty TNHH, do vậy cá nhân góp vốn vào Công ty trước năm 2009 không thuộc diện điều chỉnh hưởng ưu đãi về thuế TNCN theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Từ năm 2009, lợi tức mà cá nhân nhận được do tham gia góp vốn vào Công ty TNHH được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn phải nộp thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 4256/TCT-TNCN thời gian hưởng ưu đãi về thu nhập cá nhân ghi trong Giấy phép đầu tư do Tổng Cục thuế ban hành
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7850/CT-TNCN năm 2015 hướng dẫn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm 2014 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 7851/CT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thuế thu nhập cá nhân và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 2513/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2519/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2643/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4256/TCT-TNCN thời gian hưởng ưu đãi về thu nhập cá nhân ghi trong Giấy phép đầu tư do Tổng Cục thuế ban hành
- 6 Luật hợp tác xã 2012
- 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 7850/CT-TNCN năm 2015 hướng dẫn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm 2014 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 7851/CT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thuế thu nhập cá nhân và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 2513/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2519/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 2643/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành