Tóm tắt Công văn 2519/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2519/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí chi trả hộ
Khoản tiền học phí do doanh nghiệp đóng thay cho con của người lao động được xác định nghĩa vụ thuế TNCN như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con em người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp) được miễn thuế TNCN (không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động).
- Đối với người lao động Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam hoặc nước ngoài, khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
2. Quy định về chi phí nhà ở do doanh nghiệp trả thay
Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo nguyên tắc khống chế tỷ lệ:
- Khoản chi trả hộ này được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chi phí thuê nhà vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Quy định về vé máy bay khứ hồi về nước của người lao động
Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần được miễn thuế TNCN:
- Quy định miễn thuế này chỉ áp dụng duy nhất cho bản thân người lao động, không áp dụng cho các thành viên khác trong gia đình của người lao động.
- Doanh nghiệp cần quy định rõ khoản phúc lợi này trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và có đầy đủ chứng từ thanh toán, vé máy bay hợp lệ để làm căn cứ miễn thuế.
4. Hướng dẫn áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần căn cứ vào các hướng dẫn cụ thể tại Công văn 2519/CT-TTHT và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN hiện hành để thực hiện khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế chính xác, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tránh các rủi ro truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2519/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 3 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Khách sạn Grand Imperial SaiGon.
Địa chỉ: 101 Hai Bà Trưng, Quận 1.
Mã số thuế: 0300659964.
Trả lời văn thư số 047/GISH ngày 10/02/2015 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 14 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định giá tính thuế GTGT:
“ Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
| Giá tính thuế = | Số tiền thu được |
| 1+ thuế suất |
Ví dụ 41: Cơ sở kinh doanh dịch vụ casino trong kỳ tính thuế có số liệu sau:
- Số tiền thu được do đổi cho khách hàng trước khi chơi tại quầy đổi tiền là: 43 tỷ đồng.
- Số tiền đổi trả lại cho khách hàng sau khi chơi là: 10 tỷ đồng.
Số tiền cơ sở kinh doanh thực thu: 43 tỷ đồng - 10 tỷ đồng = 33 tỷ đồng
Số tiền 33 tỷ đồng là doanh thu của cơ sở kinh doanh đã bao gồm thuế GTGT và thuế TTĐB.
Giá tính thuế GTGT được tính như sau:
| Giá tính thuế = | 33 tỷ đồng | =30 tỷ đồng " |
| 1 + 10% |
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 quy định:
“Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 3 như sau:
“c) Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty tổ chức các chương trình trò chơi có thưởng thông qua máy trò chơi điện tử đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì khi thu tiền của người chơi Công ty phải lập hoá đơn theo từng khách hàng, không thực hiện lập hoá đơn theo doanh thu thu tiền của từng loại máy trò chơi. Từ 01/01/2015 người có thu nhập do trúng thưởng casino không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 1 Công văn 7851/CT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thuế thu nhập cá nhân và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 2513/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2021/CT-TTHT năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2643/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2677/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2194/CT-TTHT năm 2013 xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động là người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4 Công văn 7851/CT-TNCN năm 2015 về quyết toán thuế thuế thu nhập cá nhân và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 2513/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2021/CT-TTHT năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2643/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2677/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2194/CT-TTHT năm 2013 xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động là người nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành