Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2028/TCT-CS năm 2015

Công văn 2028/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến điều kiện, nguyên tắc và phương pháp xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp hoặc các dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư trong Khu công nghiệp

Theo hướng dẫn tại Công văn, việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư nằm trong phân khu công nghiệp phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ sau:

  • Về địa bàn thực hiện dự án: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Quy định ưu đãi này không áp dụng đối với các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ quận.
  • Về tư cách pháp nhân và dự án mới: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN (về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế) theo mức áp dụng cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc theo quy định chi tiết tại các văn bản pháp luật về thuế TNDN có hiệu lực tại thời điểm cấp phép.
  • Yêu cầu về hạch toán kế toán: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Đồng thời, doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng

Đối với các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng, tăng vốn, tăng năng lực sản xuất trong quá trình hoạt động, Công văn hướng dẫn cụ thể phương án xử lý thuế như sau:

  • Lựa chọn hình thức ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
  • Phương pháp phân bổ thu nhập khi không hạch toán riêng: Trường hợp doanh nghiệp không thể hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới phát sinh đưa vào sử dụng so với tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trách nhiệm tự xác định và kiểm tra thực hiện chính sách thuế

Công văn nhấn mạnh vai trò chủ động của người nộp thuế và công tác giám sát của cơ quan quản lý thuế địa phương:

  • Doanh nghiệp tự kê khai: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế theo đúng thực tế hoạt động.
  • Cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN tại các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đảm bảo việc thụ hưởng chính sách ưu đãi đúng đối tượng, đúng điều kiện và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2028/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 435/CT-TT&HT ngày 02/04/2015 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về việc xác định chi phí được trừ đối với lãi vay của Công ty Cổ phần Du lịch Hải Phòng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 5 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

“k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu”

Điểm e Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“e) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;”

Điểm 2.18 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“2.18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Du lịch Hải Phòng phát sinh các khoản chi trả lãi tiền vay khi chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký thì chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của Công ty không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết và hướng dẫn doanh nghiệp./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC - TCT;
- Lưu VT, CS (4b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2028/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2028/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/05/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2028/TCT-CS năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký