Giới thiệu về Công văn 2033/TCT-KK năm 2020
Công văn 2033/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc hướng dẫn xử lý, bù trừ số thuế TNDN nộp thừa của người nộp thuế (bao gồm trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh) nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và thống nhất quy trình quản lý thuế trên toàn quốc.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Nguyên tắc xử lý số thuế TNDN nộp thừa: Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, khi doanh nghiệp có số thuế TNDN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp sau khi quyết toán năm, khoản chênh lệch này được xác định là số thuế nộp thừa. Doanh nghiệp có quyền bù trừ số thuế nộp thừa này với số tiền thuế còn nợ, hoặc bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo, hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định.
- Cơ chế bù trừ thuế giữa trụ sở chính và chi nhánh phụ thuộc: Công văn làm rõ việc bù trừ nghĩa vụ thuế TNDN giữa trụ sở chính và các chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Trường hợp trụ sở chính có số thuế TNDN nộp thừa thì được phép đề nghị cơ quan thuế bù trừ với số thuế TNDN còn nợ của chi nhánh phụ thuộc (hoặc ngược lại), giúp tối ưu hóa dòng tiền và giảm thiểu thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan thuế: Đối với trường hợp trụ sở chính và chi nhánh phụ thuộc nằm ở các địa bàn tỉnh, thành phố khác nhau do các Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế khác nhau quản lý trực tiếp, công văn hướng dẫn quy trình phối hợp, đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) để thực hiện lệnh bù trừ thu ngân sách nhà nước đúng quy định.
Thủ tục và hồ sơ thực hiện bù trừ thuế TNDN
- Hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp cần lập văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu quy định gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trong hồ sơ phải nêu rõ thông tin số thuế nộp thừa tại trụ sở chính và số thuế còn nợ tại chi nhánh cần bù trừ.
- Thời hạn giải quyết: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu và phối hợp với cơ quan thuế nơi chi nhánh đóng trụ sở để ban hành quyết định bù trừ thu ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý quan trọng dành cho người nộp thuế
- Xác định đúng hình thức hạch toán: Việc bù trừ thuế TNDN giữa trụ sở chính và chi nhánh chỉ áp dụng đối với các chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Đối với chi nhánh hạch toán độc lập, chi nhánh phải tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN riêng biệt và không áp dụng cơ chế bù trừ trực tiếp này.
- Theo dõi sát sao số liệu trên hệ thống TMS: Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu số liệu nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý để phát hiện kịp thời các khoản nộp thừa, nộp thiếu, tránh phát sinh tiền chậm nộp không đáng có.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2033/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 7120/CT-TTHT ngày 08/7/2019 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh về việc chính sách thuế liên quan đến văn bản số 69/CV-ĐH ngày 06/5/2019 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Đại Hải (sau đây gọi là Công ty), Tổng cục có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 23 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai, nộp thuế đối với cơ sở sản xuất thủy điện;
- Căn cứ khoản 1 và khoản 6 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC (sửa đổi bổ sung Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC) ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Căn cứ Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về xác định số phải nộp và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Đại Hải (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh) có cơ sở sản xuất điện là Nhà máy điện mặt trời Srepok 1 (tại tỉnh Đắk Lắk), Công ty cổ phần đầu tư và phát triển điện Đại Hải thực hiện bán điện cho Tập đoàn điện lực Việt Nam (cơ sở sản xuất điện không trực tiếp bán điện) thì việc khai thuế, nộp thuế được thực hiện như sau:
1. Về thuế GTGT:
Trường hợp tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1653/TCT-DNL ngày 27/4/2020 về việc hướng dẫn kê khai, nộp thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Đắk Nông và Công ty cổ phần thủy điện Miền Trung (công văn đính kèm).
Đề nghị Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh nghiên cứu, thực hiện.
2. Về thuế TNDN:
- Trường hợp Nhà máy điện mặt trời Srepok 1 hạch toán độc lập thì Nhà máy điện mặt trời Srepok 1 thực hiện kê khai, tính nộp thuế TNDN riêng tại tỉnh Đắk Lắk.
- Trường hợp Nhà máy điện mặt trời Srepok 1 hạch toán phụ thuộc thì Công ty kê khai thuế TNDN của Công ty (không bao gồm các đơn vị hạch toán kế toán độc lập với Công ty) tại trụ sở chính ở TP. Hồ Chí Minh và xác định số thuế TNDN phải nộp tại nơi có trụ sở chính và các tỉnh/thành phố có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế TNDN, trong đó có tỉnh Đắk Lắk đối với Nhà máy điện mặt trời Srepok 1 theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
Nếu Nhà máy điện mặt trời Srepok 1 đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì Công ty phải tính riêng thu nhập chịu thuế từ hoạt động được hưởng ưu đãi để xác định số phải nộp tại tỉnh Đắk Lắk của Nhà máy điện mặt trời Srepok 1 theo hướng dẫn của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2011/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản từ thiện do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2078/TCT-DNNCN năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3690/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng với máy, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3007/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2011/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản từ thiện do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2078/TCT-DNNCN năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1653/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3690/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng với máy, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 3007/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành