Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2049/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng

Công văn 2049/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc lập, sử dụng và xử lý sai sót đối với hóa đơn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

1. Nguyên tắc lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng

  • Hóa đơn GTGT phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật về thuế và hóa đơn tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Nội dung trên hóa đơn phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên bán và bên mua.
  • Chữ viết, chữ số trên hóa đơn phải rõ ràng, liên tục, không tẩy xóa, không viết đè lên chữ khác và phải dùng cùng một loại mực không phai.

2. Hướng dẫn xử lý hóa đơn viết sai thông tin

Công văn tập trung hướng dẫn phương án xử lý đối với các trường hợp hóa đơn đã lập nhưng có sai sót về thông tin của người mua hoặc người bán (như sai tên, địa chỉ, mã số thuế, thuế suất, tiền thuế):

  • Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa kê khai thuế: Nếu phát hiện sai sót, hai bên phải lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai này, đồng thời lập lại hóa đơn mới theo đúng quy định pháp luật.
  • Trường hợp hóa đơn đã kê khai thuế: Nếu phát hiện sai sót sau khi cả hai bên đã thực hiện kê khai thuế, người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót. Đồng thời, người bán phải lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ điều chỉnh tăng hoặc giảm số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số, ký hiệu cụ thể.
  • Trường hợp sai sót không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp: Đối với các sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng mã số thuế ghi đúng, hai bên thực hiện lập biên bản điều chỉnh hóa đơn mà không nhất thiết phải lập hóa đơn điều chỉnh, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ.

3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn điều chỉnh

  • Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn có sai sót đã được xử lý, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn gốc lập sai, biên bản điều chỉnh hoặc biên bản thu hồi hóa đơn, cùng hóa đơn mới hoặc hóa đơn điều chỉnh hợp lệ.
  • Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) phải đảm bảo khớp đúng với thông tin thanh toán thực tế và thông tin trên hóa đơn điều chỉnh cuối cùng.

4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn

  • Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các hóa đơn đã lập, thu hồi hoặc điều chỉnh.
  • Mọi hành vi gian lận, lập hóa đơn khống, lập hóa đơn không đúng thời điểm hoặc cố ý làm sai lệch thông tin hóa đơn nhằm mục đích trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THU TP. H CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2049/CT-TTHT
V/v: thuế giá trị gia tăng

TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Thanh tra Sở Giao thông vận tải
Địa chỉ: 63 Lý Tự Trọng, Quận 1, TP.HCM

Trả lời văn thư số 254/TTS-TTHC ngày 17/3/2014 của Quý Thanh tra về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điểm 2.1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:

2.1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

…”

- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2012 đến hết ngày 31/12/2013);

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014);

Về nguyên tắc tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nêu tại Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì nhận hóa đơn không có tiền thuế GTGT và không phải thanh toán tiền thuế GTGT cho tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Cục Thuế TP. trả lời để Quý Thanh tra biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: (TTHT,HC).
763/14-KD

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2049/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2049/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/03/2014
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/03/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2049/CT-TTHT năm 2014 về hóa đơn thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký