Giới thiệu về Công văn 2058/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 2058/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trong công tác phòng, chống dịch Covid-19. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chi phí cách ly và các khoản chi liên quan cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly
Theo hướng dẫn, các khoản chi phí cách ly phòng chống dịch Covid-19 của chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, bao gồm:
- Chi phí cách ly tại khách sạn hoặc các cơ sở lưu trú được cơ quan nhà nước chỉ định.
- Chi phí đưa đón chuyên gia từ cửa khẩu, sân bay về nơi cách ly tập trung.
- Chi phí xét nghiệm Covid-19 theo yêu cầu phòng dịch của cơ quan y tế.
Để các khoản chi phí nêu trên được ghi nhận là chi phí hợp lý được trừ, doanh nghiệp cần chuẩn bị và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có văn bản, quyết định tiếp nhận chuyên gia nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Về nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài đối với các khoản chi phí phòng dịch do doanh nghiệp đài thọ được quy định như sau:
- Khoản chi phí cách ly tại khách sạn và chi phí xét nghiệm Covid-19 do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Đây được xác định là khoản chi phí bắt buộc theo quy định phòng dịch của Nhà nước nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả các khoản phụ cấp, hỗ trợ khác bằng tiền mặt trực tiếp cho cá nhân ngoài các chi phí phòng dịch bắt buộc thì các khoản tiền mặt này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ cách ly, đưa đón và xét nghiệm Covid-19 phục vụ cho chuyên gia nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện:
- Hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp, ghi nhận đúng thông tin của doanh nghiệp mua dịch vụ.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 2058/CTTPHCM-TTHT mang lại sự tháo gỡ kịp thời cho các doanh nghiệp trong bối cảnh dịch bệnh, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí khi tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài. Để đảm bảo an toàn pháp lý khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhập cảnh, quyết định cách ly của cơ quan y tế, hợp đồng dịch vụ với cơ sở cách ly và các chứng từ thanh toán liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2058/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Kỹ Thuật Kim Phong
Địa chỉ: 144 Nguyễn Sĩ Sách, P.15, Q.Tân Bình, TP.HCM
Mã số thuế: 0309979750
Trả lời văn bản số 0220/CV-KPT-CT (Cục Thuế nhận ngày 07/12/2020) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP trả lời nguyên tắc như sau:
Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005:
Tại khoản 1 Điều 88 quy định về khuyến mại:
“Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định.”.
Tại khoản 2 Điều 92 quy định về hình thức khuyến mại:
“Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.”.
Tại Điều 94 quy định hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại:
“1. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhân dùng để tặng, thưởng, cung ứng không thu tiền cho khách hàng.
2. Hàng hóa, dịch vụ được thương nhân dùng để khuyến mại có thể là hàng hóa, dịch vụ mà thương nhân đó đang kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ khác.
3. Hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.
…”
Căn cứ khoản 5 và khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế GTGT:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
…
22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
…”.
Căn cứ khoản 2.4 và khoản 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
2.5. Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Công ty, nếu Công ty thực hiện khuyến mại cho khách hàng bằng hàng hóa không thu tiền theo quy định của pháp luật thương mại thì thực hiện lập hóa đơn theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/NĐ-CP và khoản 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Trường hợp Công ty thực hiện khuyến mại không theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Nếu công ty thực hiện chiết khấu thương mại dành cho khách hàng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì Công ty xác định giá tính thuế GTGT theo quy định tại khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và lập hóa đơn theo quy định tại điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 57306/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi tiền gửi chưa đáo hạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 57837/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động thanh lý tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 57306/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lãi tiền gửi chưa đáo hạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 57837/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với hoạt động thanh lý tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành