Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 57839/CTHN-TTHT

Công văn 57839/CTHN-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2022, tập trung hướng dẫn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài xác định rõ nghĩa vụ thuế khi thực hiện các giao dịch song phương.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài

Dựa trên thẩm quyền ban hành và tiêu đề văn bản, nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội xoay quanh các nguyên tắc quản lý thuế đối với nhà thầu nước ngoài bao gồm:

  • Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Nghĩa vụ Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT): Xác định phương pháp tính thuế GTGT và tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (như dịch vụ, xây dựng, lắp đặt, hoặc cung cấp hàng hóa đi kèm dịch vụ).
  • Nghĩa vụ Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN): Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN ấn định trên doanh thu đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, bản quyền, hoặc chuyển nhượng công nghệ.
  • Trách nhiệm khấu trừ và nộp thay: Quy định rõ trách nhiệm của bên Việt Nam (bên mua dịch vụ) trong việc khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn này là căn cứ pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện đúng quy trình kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài, tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc kê khai sai lệch nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57839/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Extrans Việt Nam
(Đ/c: Phòng 1603, tầng 16 tòa nhà Discovery, 302 Cầu Giấy, Dịch Vọng Hậu, Q Cầu Giấy, Hà Nội - MST: 0109262130)

Trả lời công văn số 01/11/CV-Extrans đề ngày 07/11/2022 của Công ty TNHH Extrans Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

Tại Điều 9 quy định về mức thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.”

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

Tại Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu... ”

Tại Điều 11 hướng dẫn đối tượng và điều kiện áp dụng:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài theo hướng dẫn tai Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II”

Tại Điều 13 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

“1. Doanh thu tính thuế TNDN

a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT

Ngành kinh doanh

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

5

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)

2

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty giao nhận B (ở nước ngoài) phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài trên cơ sở hợp đồng ký với tổ chức Việt Nam thì thuộc đối tượng thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp Công ty B không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế nhà thầu thay cho Nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ TNDN đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế là 2% trên doanh thu tính thuế TNDN hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 103/TT-BTC.

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có) theo quy định tại tiết a khoản 1 Điều 13 Thông tư số 103/TT-BTC.

Đề nghị Công ty TNHH Extrans Việt Nam căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh và đối chiếu với các căn cứ pháp lý nêu trên để thực hiện đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Extrans Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT1;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Hùng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 57839/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/11/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/11/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 57839/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký