Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2060/CT-TTHT năm 2019

Công văn 2060/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động. Trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định nghĩa vụ thuế đối với khoản chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.

Nội dung chính sách thuế TNCN cốt lõi theo Công văn 2060/CT-TTHT

Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ, cụ thể như sau:

  • Chính sách thuế đối với khoản học phí trả hộ cho con người nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo học tại các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động (không tính vào thu nhập chịu thuế).
  • Chính sách thuế đối với khoản học phí trả hộ cho con người Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Tương tự như đối với người nước ngoài, khoản học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp trả hộ cũng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Điều kiện để được miễn tính thuế TNCN đối với khoản học phí: Để khoản chi trả hộ này không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp phải cung cấp được đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp từ các cơ sở giáo dục và khoản chi này phải được thực hiện trực tiếp giữa doanh nghiệp với nhà trường hoặc có chứng từ chi trả hộ rõ ràng theo đúng quy định pháp luật.
  • Các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp trả hộ: Đối với các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hộ cho người lao động (ví dụ như tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo) thì vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNCN.

Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng quy định

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể để đảm bảo các khoản chi trả hộ về học phí được quy định rõ ràng, minh bạch. Đồng thời, việc lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp là điều kiện tiên quyết để cơ quan thuế chấp thuận việc không tính khoản chi này vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động khi tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2060/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 3 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH MBS Logistics Việt Nam .
Địa chỉ: Tầng 6, TN Phương Nam, 157 Võ Thị Sáu, P.6, Q.3, TP.HCM
Mã số thuế: 0312815618

Trả lời văn bản số 2019/MBS-CV ngày 16/1/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN:

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm h, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. ”

+ Tại khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công như sau:

“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.

b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế...”

+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

…"

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…"

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trước thời hạn thì nghĩa vụ thuế liên quan các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công Công ty thanh toán cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như sau:

- Đối với khoản trợ cấp mất việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.

- Đối với các khoản chi trả, khoản hỗ trợ tài chính khác (ngoài quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) Công ty phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công để tính nộp thuế TNCN theo quy định (khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần). Trường hợp tại thời điểm chi trả, người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, không còn làm việc tại Công ty thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng mức chi trả từ hai triệu (2.000.000) đồng trở lên để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Khoản chi phí mang tính chất tiền lương, tiền công Công ty chi trả cho người lao động nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- P.PC;
- Lưu: VT; TTHT.
113 - 590984
(17/01/2019) Nttlan.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2060/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 2060/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/03/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2060/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký