Công văn 210/BTCCBCP-CQĐP do Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) ban hành nhằm hướng dẫn thi hành các quy định quan trọng liên quan đến chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn. Văn bản này tập trung vào việc triển khai đồng bộ ba Nghị định cốt lõi bao gồm Nghị định 09/1998/NĐ-CP, Nghị định 40/1999/NĐ-CP và Nghị định 46/2000/NĐ-CP, góp phần ổn định và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở.
Hướng dẫn thi hành Nghị định 09/1998/NĐ-CP về chế độ đối với cán bộ cấp xãCông văn tập trung làm rõ các nội dung hướng dẫn về chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp và các chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ chuyên trách và không chuyên trách ở cấp xã, cụ thể:
- Xác định đối tượng hưởng chế độ: Phân định rõ ràng các chức danh cán bộ chuyên trách cấp xã (như Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân) và cán bộ không chuyên trách để áp dụng mức sinh hoạt phí phù hợp theo quy định.
- Nguyên tắc chi trả sinh hoạt phí: Hướng dẫn nguồn kinh phí chi trả từ ngân sách nhà nước và cách thức quyết toán, bảo đảm tính minh bạch, đúng đối tượng và không bị thất thoát.
- Chế độ bảo hiểm xã hội và y tế: Quy định chi tiết về việc đóng và hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc bắt buộc đối với từng nhóm đối tượng cán bộ cấp xã theo quy định pháp luật thời kỳ đó, nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động.
Đối với lực lượng Công an xã, Công văn 210/BTCCBCP-CQĐP đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của lực lượng này trong công tác giữ gìn an ninh trật tự:
- Chế độ phụ cấp đối với Công an xã: Hướng dẫn chi tiết về mức phụ cấp đặc thù, phụ cấp kiêm nhiệm và các khoản hỗ trợ khác đối với Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên.
- Trang bị phương tiện và điều kiện làm việc: Quy định về việc bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc phục vụ cho công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm tại địa phương.
- Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ: Nhấn mạnh việc tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chính trị và nghiệp vụ chuyên môn cho lực lượng Công an xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Nhằm kiện toàn lực lượng quân sự tự vệ tại địa phương, công văn hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã:
- Xác định vị trí và chức danh: Làm rõ vai trò của Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã là thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã, được hưởng các chế độ chính sách tương đương cán bộ chuyên trách.
- Chế độ phụ cấp quốc phòng: Hướng dẫn cách tính và chi trả phụ cấp đặc thù quốc phòng, phụ cấp thâm niên và các khoản hỗ trợ khi tham gia huấn luyện hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
- Chính sách hậu phương quân đội: Đảm bảo các quyền lợi về bảo hiểm y tế, tai nạn lao động và các chế độ ưu đãi khác khi bị thương hoặc hy sinh trong khi làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Để đảm bảo các nghị định trên được thực thi hiệu quả và thống nhất, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ yêu cầu:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm rà soát, lập danh sách và phê duyệt kinh phí chi trả kịp thời cho cán bộ cấp xã theo đúng định mức quy định.
- Sự phối hợp liên ngành: Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Tổ chức chính quyền, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an và Quân sự để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường thanh tra, kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp thực hiện sai lệch, chậm trễ hoặc trục lợi chính sách đối với cán bộ cấp cơ sở.
| BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 210/BTCCBCP-CQĐP | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2001 |
Kính gửi: Ban Tổ chức chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Quá trình triển khai thực hiện các Nghị định 09/1998/NĐ-CP, Nghị định 40/1999/NĐ-CP và Nghị định 46/2000/NĐ-CP, Ban Tổ chức chính quyền của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị hướng dẫn một số nội dung chế độ đối với cán bộ xã, phường, thị trấn, việc bố trí các chức danh khác và phó trưởng Công an xã, phó trưởng Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn theo quy định của Chính phủ.
Trên cơ sở thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội Việt Nam về một số nội dung liên quan đến việc thi hành các Nghị định trên, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn một số nội dung sau đây:
1- Về phụ cấp 5% tái cử đối với cán bộ xã, phường, thị trấn theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và khoản 1.1 điểm 1 Mục I Thông tư Liên tịch số 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTB&XH:
- Cán bộ giữ chức vụ bầu cử hoặc cán bộ được bổ nhiệm vào các chức danh thuộc số lượng được Chính phủ quy định, không nhất thiết phải giữ cùng một chức danh, nếu công tác liên tục thì từ năm thứ 6 trở đi được hưởng phụ cấp 5% của mức sinh hoạt phí của chức danh đang đảm nhiệm.
- Cán bộ bổ nhiệm vào một trong 4 chức danh chuyên môn đã được hoặc chưa được xếp theo ngạch bậc chuyên môn đều không được hưởng phụ cấp 5% tái cử.
- Những cán bộ giữ chức vụ bầu cử đã được hưởng phụ cấp 5% tái cử theo Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ thì vẫn tiếp tục được hưởng khoản phụ cấp này theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP.
2- Việc bố trí các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân dân xã, phường, thị trấn theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 09/1998/NĐ-CP, Nghị định 40/1999/NĐ-CP và Nghị định 46/2000/NĐ-CP:
- Theo số lượng cán bộ được quy định tại Điều 1 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ, ngoài các chức danh cán bộ bầu cử và 4 chức danh chuyên môn theo Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP thì tùy thuộc khối lượng công việc của từng lĩnh vực và khả năng cán bộ có thể bố trí số cán bộ còn lại vào trong số các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân sau đây: lao động - thương binh và xã hội, văn hóa thông tin - thể dục thể thao, kinh tế (quản lý nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch…), giao thông thủy lợi và phát triển nông thôn (đối với xã), quản lý trật tự xây dựng và môi trường đô thị (đối với phường), kế hoạch - thống kê - dân số và trẻ em. Những nơi đã bố trí các chức danh khác các chức danh trên, cần điều chỉnh lại cho thống nhất. Những lĩnh vực công tác không đủ cán bộ thì bố trí kiêm nhiệm.
- Việc bố trí chức danh khác: phó trưởng Công an thực hiện theo Nghị định 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về Công an xã; phó trưởng Ban chỉ huy Quân sự thực hiện theo Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện Pháp lệnh dân quân tự vệ, nếu bố trí chức danh nào thì được cộng thêm chức danh đó ngoài số lượng cán bộ đã quy định tại Điều 1 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP.
3- Quyền lợi bảo hiểm xã hội, chế độ trợ cấp nghỉ việc đối với cán bộ xã, phường, thị trấn:
a/ Cán bộ xã, phường, thị trấn có thời gian công tác trước tháng 1 năm 1998 giữ các chức danh chuyên trách được quy định tại các văn bản trước năm 1998 của Chính phủ, của Liên bộ hoặc của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ mà không bị gián đoạn công tác quá 12 tháng thì được tính là liên tục công tác để tính bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP (kể cả những trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cử đi học và liền sau đó về địa phương giữ một trong các chức vụ nêu tại các văn bản trên). Cán bộ thực hiện bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP được cộng dồn thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
b/ Cán bộ xã, phường, thị trấn có quá trình công tác trước tháng 1 năm 1998 đã từng liên tục giữ các chức danh nêu tại khoản 1 điểm 3 trên đây từ 5 năm trở lên nhưng trong quá trình công tác có thời gian bị gián đoạn quá 12 tháng mà không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và chưa hưởng trợ cấp khi nghỉ việc, sau đó lại tiếp tục công tác theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP, thì thời gian công tác trước khi bị gián đoạn được giải quyết chế độ trợ cấp một lần, mỗi năm công tác được ngân sách xã trợ cấp một tháng sinh hoạt phí theo mức quy định của chức danh đảm nhiệm tại thời điểm trước khi gián đoạn công tác do Chính phủ quy định.
Ban Tổ chức chính quyền các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ các nội dung hướng dẫn trên đây, chủ trì và phối hợp với các ngành ở địa phương để tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG - TRƯỞNG BAN |
- 1 Nghị định 50-CP năm 1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 2 Thông tư liên tịch 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động,thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị định 50-CP năm 1995 về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 2 Nghị định 09/1998/NĐ-CP năm 1998 sửa đổi Nghị định 50/CP của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn
- 3 Thông tư liên tịch 99/1998/TTLT-TCCP-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 50/CP về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động,thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã
- 5 Nghị định 46/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/CP năm 1996 Hướng dẫn Pháp lệnh Dân quân tự vệ
- 6 Công văn 806/BHXH-CĐCS thực hiện chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với cán bộ xã, phường, thị trấn do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành