Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, chế độ chính sách và công tác quản lý nhà nước đối với lực lượng Công an xã, Công an thị trấn ở những nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với lực lượng Công an xã, Công an thị trấn ở những nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy (sau đây gọi chung là Công an xã); các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng, giúp đỡ lực lượng này thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự tại cơ sở.

Vị trí, chức năng và nguyên tắc hoạt động của Công an xã

  • Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, đóng vai trò là công cụ trọng yếu của Đảng và Nhà nước ở cấp xã nhằm bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở.
  • Lực lượng chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân xã và sự chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên.
  • Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng và Ủy ban nhân dân xã về công tác bảo đảm an ninh, trật tự; làm nòng cốt trong phong rào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật nhằm bảo vệ Đảng, chính quyền, lợi ích Nhà nước và quyền lợi hợp pháp của công dân.
  • Hoạt động của Công an xã phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa Công an xã để thực hiện hành vi trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng Công an xã

  • Nắm vững tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn; đề xuất với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên về các chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh trật tự và tổ chức thực hiện.
  • Làm nòng cốt xây dựng phong rào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn các tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn.
  • Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên.
  • Thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng, an toàn giao thông; quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy; quản lý hộ khẩu và kiểm tra việc thực hiện các quy định an ninh trật tự theo thẩm quyền được phân cấp.
  • Lập hồ sơ đối với các đối tượng vi phạm pháp luật thuộc diện cần áp dụng biện pháp xử lý hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định; tổ chức quản lý, giáo dục các đối tượng này tại địa bàn.
  • Tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân; bắt người phạm tội quả tang, người có lệnh truy nã hoặc truy bắt hành chính đang lẩn trốn; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lên Công an cấp trên.
  • Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, nghiệp vụ; đẩy mạnh phong trào thi đua vì an ninh Tổ quốc.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự do cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên giao phó.

Quyền hạn của lực lượng Công an xã

  • Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn và công dân thực hiện các quy định pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân về an ninh trật tự; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.
  • Trong quá trình tuần tra, canh gác, được quyền kiểm tra giấy tờ, hàng hóa, phương tiện đối với những người có dấu hiệu phạm tội hoặc vi phạm hành chính theo quy định.
  • Thực hiện các biện pháp quản lý hành chính và quyết định xử lý vi phạm hành chính về an ninh trật tự theo thẩm quyền và hướng dẫn của Công an cấp trên.
  • Trong trường hợp khẩn cấp như đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có lệnh truy nã, hoặc cấp cứu người bị nạn, được quyền huy động người và phương tiện giao thông của công dân trên địa bàn; phải hoàn trả ngay phương tiện khi tình huống kết thúc, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Nếu phương tiện bị hư hỏng, chủ phương tiện được bồi thường theo quy định.

Tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn tuyển chọn và bổ nhiệm

  • Cơ cấu tổ chức: Lực lượng gồm có Trưởng Công an xã (chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động), Phó trưởng Công an xã (giúp việc và thay mặt Trưởng Công an xã khi được ủy quyền) và các Công an viên (bố trí theo thôn, làng, ấp, bản). Công an xã được sử dụng con dấu riêng.
  • Tiêu chuẩn tuyển chọn: Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, lý lịch rõ ràng, trung thành với Đảng và Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe, có trình độ văn hóa cần thiết, có năng lực, hiểu biết pháp luật và được nhân dân tín nhiệm.
  • Thẩm quyền bổ nhiệm: Trưởng Công an xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn. Phó trưởng Công an xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định sau khi thống nhất với Trưởng Công an cấp huyện. Công an viên do Trưởng Công an xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định công nhận.
  • Đào tạo, huấn luyện: Trưởng, Phó trưởng Công an xã và Công an viên bắt buộc phải được huấn luyện, bồi dưỡng về pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công an.

Chế độ, chính sách và trang thiết bị đối với Công an xã

  • Trang bị công cụ: Công an xã được trang bị, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định; được cấp Giấy chứng nhận, biển hiệu và các phương tiện cần thiết phục vụ công tác.
  • Chế độ phụ cấp hàng tháng: Trưởng Công an xã hưởng phụ cấp theo quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP. Một Phó trưởng Công an xã hưởng phụ cấp bằng mức của các chức danh khác thuộc Ủy ban nhân dân xã. Công an viên hưởng phụ cấp tối thiểu bằng 1/3 phụ cấp của Trưởng Công an xã (mức cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định từ nguồn ngân sách địa phương).
  • Chế độ khi huấn luyện, công tác: Được hưởng phụ cấp trong thời gian tập trung huấn luyện; được thanh toán công tác phí như cán bộ cấp xã khi đi công tác.
  • Chế độ khi bị thương, hy sinh: Nếu hy sinh khi làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm hoặc dũng cảm thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp phục vụ quốc phòng, an ninh, cứu người, cứu tài sản thì được xem xét công nhận là liệt sĩ. Nếu bị thương, mất sức lao động từ 21% trở lên được hưởng chính sách như thương binh và được ngân sách địa phương thanh toán chi phí điều trị.
  • Chế độ khi nghỉ việc: Trưởng và Phó trưởng Công an xã khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị định 09/1998/NĐ-CP.

Kinh phí hoạt động của Công an xã

Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của lực lượng Công an xã được trích từ ba nguồn chính:

  • Ngân sách Nhà nước chi cho công tác an ninh.
  • Quỹ an ninh, trật tự của địa phương.
  • Kinh phí chi cho hoạt động quản lý, hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp xây dựng lực lượng và cán bộ Công an xã lập thành tích xuất sắc trong công tác, chiến đấu được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Công an.
  • Xử lý vi phạm đối với người ngoài lực lượng: Người mạo danh Công an xã hoặc cản trở, chống đối Công an xã đang thi hành công vụ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn huy động, sử dụng Công an xã làm trái pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự.
  • Xử lý vi phạm đối với cán bộ Công an xã: Trưởng, Phó trưởng Công an xã và Công an viên lợi dụng chức vụ, quyền hạn xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân hoặc vi phạm pháp luật sẽ bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  • Bộ Công an: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp về xây dựng lực lượng; quy định chương trình bồi dưỡng, huấn luyện; quy định mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, số lượng và chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ; bảo đảm kinh phí huấn luyện và trang bị cho Công an xã.
  • Ủy ban nhân dân các cấp: Thực hiện quản lý, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Công an xã theo thẩm quyền; bố trí trụ sở, địa điểm làm việc; cấp kinh phí hoạt động và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã.

Hiệu lực thi hành

Nghị định 40/1999/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về Công an xã trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 40/1999/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 40/1999/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 1999 VỀ CÔNG AN XÃ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Thông báo số 195/TBTW ngày 25 tháng 01 năm 1999;
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công an xã, góp phần giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Công an xã, Công an thị trấn ở những nơi không bố trí lực lượng Công an chính quy (sau đây gọi chung là Công an xã) là lực lượng vũ trang bán chuyên trách là công cụ trọng yếu của Đảng và Nhà nước ở xã, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) để đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của ủy ban nhân dân xã và sự chỉ đạo, hướng dẫn của Công an cấp trên.

Điều 2. Công an xã có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng và ủy ban nhân dân xã về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; làm nòng cốt xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện các biện pháp công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trên địa bàn xã.

Điều 3. Công an xã hoạt động theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng danh nghĩa của Công an xã để thực hiện hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Điều 4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm tham gia xây dựng và giúp đỡ lực lượng Công an xã thực hiện nhiệm vụ.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ TRANG BỊ CỦA CÔNG AN XÃ

Điều 5. Công an xã có nhiệm vụ sau đây:

1. Nắm vững tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, ủy ban nhân dân xã và cơ quan Công an cấp trên về những chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện những chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó;

2. Làm nòng cốt trong việc xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, phối hợp với các cơ quan, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao ý thức cảnh giác cho nhân dân; hướng dẫn các tổ chức quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã;

3. Thực hiện các biện pháp công tác nghiệp vụ để phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên;

4. Thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy, giữ gìn trật tự công cộng và trật tự an toàn giao thông, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, chất dễ cháy; quản lý hộ khẩu; kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh, trật tự trên địa bàn xã theo thẩm quyền được phân cấp;

5. Lập hồ sơ đối với những người có hành vi vi phạm pháp luật thuộc diện cần áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác trình Chủ tịch ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định. Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, giáo dục đối tượng trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức bảo vệ hiện trường, cấp cứu nạn nhân; bắt người phạm tội quả tang, tổ chức bắt người có lệnh truy nã, người có lệnh truy bắt hành chính đang lẩn trốn trong địa bàn xã; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lên Công an cấp trên;

7. Xây dựng lực lượng Công an xã thực sự trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và nghiệp vụ. Đẩy mạnh phong trào thi đua vì an ninh Tổ quốc theo tiêu chuẩn và hướng dẫn của Công an cấp trên;

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội do cấp ủy Đảng, ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên giao.

Điều 6. Công an xã có các quyền hạn sau đây:

1. Kiểm tra đôn đốc các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn xã và công dân trong xã thực hiện các quy định của pháp luật và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của ủy ban nhân dân về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý những hành vi vi phạm pháp luật;

2. Trong khi tuần tra, canh gác được kiểm tra giấy tờ, hàng hoá, phương tiện đối với người có dấu hiệu phạm tội hoặc vi phạm hành chính trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

3. Thực hiện các biện pháp quản lý hành chính và các quyết định xử lý vi phạm hành chính về an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên;

4. Trong trường hợp đuổi bắt người phạm tội quả tang, người đang có lệnh truy nã, cấp cứu người bị nạn, được huy động người và phương tiện giao thông của công dân trên địa bàn xã và phải trả lại ngay các phương tiện giao thông khi tình huống trên đây không còn sau đó phải báo cáo ngay với Chủ tịch ủy ban nhân dân xã và phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình. Trường hợp phương tiện huy động bị hư hỏng thì chủ phương tiện được bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Trưởng Công an xã chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên về toàn bộ hoạt động của Công an xã.

Phó trưởng Công an xã giúp việc Trưởng Công an xã, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Công an xã và thay mặt Trưởng Công an xã khi được ủy quyền.

Điều 8. Công an viên chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các chủ trương, biện pháp, kế hoạch bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn dân cư do mình phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội do Trưởng Công an xã giao.

Điều 9.

1. Tổ chức Công an xã gồm có: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và công an viên.

Công an viên được bố trí theo thôn, làng, ấp, bản.

Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu của việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa phương, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc bố trí lực lượng công an xã cho phù hợp.

2. Công an xã được sử dụng con dấu riêng.

Điều 10.

1. Công dân Việt nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có lý lịch rõ ràng, trong sạch, trung thành với Đảng Cộng sản Việt nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có sức khoẻ, có trình độ văn hoá cần thiết, có năng lực và hiểu biết nhất định về pháp luật và được nhân dân tín nhiệm thì có thể được lựa chọn tham gia lực lượng Công an xã.

2. Trưởng Công an xã do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

Phó trưởng Công an xã do Chủ tịch ủy ban nhân dân xã quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Trưởng Công an cấp huyện.

Công an viên do Trưởng Công an xã đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân xã quyết định công nhận.

3. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên phải được huấn luyện, bồi dưỡng về pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Bộ Công an.

Điều 11.

1. Công an xã được trang bị và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Công an cấp trên.

2. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được cấp Giấy chứng nhận, biển hiệu và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ công tác.

Chương 3:

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG AN XÃ

Điều 12. Phụ cấp hàng tháng đối với Trưởng Công xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên được quy định như sau:

1. Trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn;

2. Một Phó trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng mức phụ cấp của các chức danh khác thuộc ủy ban nhân dân xã quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ;

3. Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng tối thiểu bằng một phần ba (1/3) phụ cấp của Trưởng Công an xã.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể và cân đối nguồn ngân sách của từng địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức phụ cấp hàng tháng cho Công an viên từ nguồn ngân sách địa phương.

Điều 13.

1. Trong thời gian tập trung huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ Công an xã được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật; khi đi công tác được thanh toán tiền công tác phí như cán bộ cấp xã.

2. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên trong khi làm nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc dũng cảm làm những công việc cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh, dũng cảm cứu người và tài sản của Nhà nước, của nhân dân mà bị hy sinh thì được xem xét công nhận là liệt sĩ; trường hợp bị thương, mất sức lao động từ 21% trở lên thì được hưởng các chế độ chính sách như thương binh theo quy định hiện hành. Trong thời gian bị thương phải nằm điều trị tại các cơ sở y tế quân, dân y thì được thanh toán tiền chi phí điều trị từ nguồn ngân sách địa phương.

3. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại khoản a, b Điều 4 của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.

Điều 14. Kinh phí cho hoạt động của Công an xã được bảo đảm từ các nguồn sau đây:

1. Ngân sách Nhà nước chi cho công tác an ninh;

2.Quỹ an ninh, trật tự của địa phương;

3. Kinh phí chi cho hoạt động quản lý, hành chính của ủy ban nhân dân cấp xã.

Chương 4:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng lực lượng Công an xã thì được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 16. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã, Công an viên lập thành tích xuất sắc trong công tác, chiến đấu thì được xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Công an.

Điều 17. Người nào mạo danh Công an xã hoặc cản trở, chống đối Công an xã đang thi hành công vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn huy động, sử dụng Công an xã làm trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên lợi dụng chức vụ, quyền hạn xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường cho người bị hại theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp việc xây dựng lực lượng công an xã; quy định chương trình, nội dung bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ và pháp luật, mẫu giấy chứng nhận, biển hiệu, quy định số lượng, chủng loại vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công an xã; bảo đảm kinh phí huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cho Công an xã.

Điều 21. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện chức năng quản lý, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Công an xã theo thẩm quyền và theo sự chỉ đạo của Công an cấp trên; bố trí trụ sở hoặc địa điểm làm việc cho Công an xã; cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Công an xã theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 22. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về Công an xã trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 23. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã

Số hiệu: 40/1999/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 23/06/1999
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 31/07/1999
Số công báo: Số 28
Ngày hiệu lực: 08/07/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 40/1999/NĐ-CP về Công an xã?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký