Tổng quan về Công văn 2118/BXD-QLN
Công văn 2118/BXD-QLN được Bộ Xây dựng ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc việc báo cáo và công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý II năm 2022. Đây là hoạt động định kỳ quan trọng nhằm xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu đồng bộ phục vụ công tác quản lý nhà nước và tăng cường tính minh bạch của thị trường.
Mục đích và yêu cầu công bố thông tin Quý II năm 2022
- Tăng cường tính minh bạch: Việc công bố thông tin kịp thời giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người dân có cái nhìn toàn diện, chính xác về diễn biến thị trường, từ đó hạn chế tình trạng thông tin sai lệch, đầu cơ, thổi giá.
- Phục vụ quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế để Bộ Xây dựng tổng hợp, báo cáo Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, từ đó đưa ra các chính sách điều tiết vĩ mô kịp thời cho thị trường bất động sản.
- Trách nhiệm của địa phương: Yêu cầu các Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tại địa phương để thu thập, tổng hợp dữ liệu một cách chính xác, khách quan và đầy đủ.
Các nội dung thông tin cốt lõi cần thu thập và báo cáo
Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, các địa phương cần tập trung thu thập và báo cáo các nhóm thông tin, số liệu trọng tâm sau:
- Tình hình cấp phép và triển khai dự án: Số lượng dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, dự án du lịch nghỉ dưỡng được cấp phép mới, đang triển khai hoặc đã hoàn thành trong quý.
- Lượng giao dịch bất động sản: Thống kê chi tiết số lượng giao dịch thành công đối với các loại hình bất động sản như căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền và văn phòng cho thuê.
- Biến động giá cả: Đánh giá xu hướng tăng, giảm giá bán và giá cho thuê của các phân khúc bất động sản trên địa bàn quản lý.
- Tồn kho bất động sản: Số lượng bất động sản chưa được giao dịch tính đến cuối kỳ báo cáo của các dự án đủ điều kiện bán hàng.
- Nguồn vốn đầu tư: Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực bất động sản và dư nợ tín dụng bất động sản tại địa phương.
Phương thức thực hiện và thời hạn báo cáo
- Phương thức gửi báo cáo: Các địa phương thực hiện gửi báo cáo bằng văn bản giấy đồng thời gửi file điện tử về Bộ Xây dựng (Cục Quản lý Nhà và Thị trường Bất động sản) để tổng hợp.
- Thời hạn hoàn thành: Yêu cầu các địa phương khẩn trương hoàn thiện và gửi báo cáo đúng thời hạn quy định để đảm bảo tính thời sự và chính xác của dữ liệu Quý II năm 2022.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích việc cập nhật dữ liệu trực tiếp lên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định pháp luật hiện hành nhằm tối ưu hóa quy trình tổng hợp dữ liệu quốc gia.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2118/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện nhiệm vụ công bố thông tin về Nhà ở và thị trường bất động sản theo Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng định kỳ hàng quý đã có công văn gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị thực hiện việc công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các địa phương có thực hiện báo cáo, ngày 28/04/2022, Bộ Xây dựng đã tiến hành việc công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản Quý I năm 2022 trên website của Bộ Xây dựng và một số cơ quan truyền thông, đồng thời, Bộ Xây dựng đã báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 46/BC-BXD ngày 28/04/2022.
Để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ, đồng thời nhằm khắc phục tình trạng một số địa phương không gửi báo cáo, gửi báo cáo không đúng thời gian quy định, số liệu báo cáo không đầy đủ, không đúng theo biểu mẫu quy định, Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành liên quan tại địa phương tiếp tục thực hiện một số nội dung:
2. Đánh giá tình hình thị trường bất động sản Quý II năm 2022:
2.1. Các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có thẩm quyền thuộc tỉnh ban hành đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.
2.2. Về tình hình ban hành các chương trình, kế hoạch phát triển nhà.
2.2. Về tình hình chung của thị trường bất động sản tại địa phương:
- Số lượng dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư.
- Số lượng các dự án phát triển nhà ở, dự án bất động sản được cấp phép, đang triển khai, đã hoàn thành.
- Số lượng dự án, căn hộ đủ điều kiện bán nhà ở hình thành trong tương lai (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân).
- Lượng giao dịch và tổng giá trị giao dịch căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền chuyển nhượng.
- Giá nhà ở và một số loại hình bất động sản khác (chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, nhà ở xã hội).
- Giá cho thuê văn phòng; mặt bằng thương mại; khách sạn, du lịch nghỉ dưỡng; bất động sản công nghiệp.
- Tồn kho bất động sản.
2.3. Khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản trên địa bàn, đề xuất giải pháp tháo gỡ (nếu có).
- Nội dung báo cáo Quý II năm 2022: theo Phụ lục hướng dẫn đính kèm;
- Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 25/6/2022.
- Báo cáo gửi về Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng; bản điện tử gửi về hộp thư: ngovuchunganh@gmail.com./.
(Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Đ/c Hoàng Thu Hằng, Phó trưởng phòng Quản lý thị trường bất động sản - Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng. Số điện thoại: 0912892466.)
|
| KT.BỘ TRƯỞNG |
(Đính kèm công văn số: 2118/BXD-QLN ngày 14/6/2022)
(tổng hợp theo Quý)
I. Tình hình thị trường bất động sản
1. Tổng quan tình hình thị trường bất động sản
2. Đánh giá tình hình thị trường bất động sản
II. Tổng hợp số liệu báo cáo trong Quý II/2022
1. Về dự án phát triển nhà ở thương mại
Biểu 1
| STT | Dự án nhà ở TM | |||||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | Đấu thầu | Đấu giá | Chỉ định nhà đầu tư | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án nhà ở TM | |||||||||||
| Được cấp phép trong quý | Đang triển khai trong quý | Hình thành trong tương lai đủ đk bán trong quý | Hoàn thành trong quý | |||||||||
| Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | Số lượng dự án | Số lượng chung cư (căn) | Số lượng nhà riêng lẻ (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
2. Về dự án cho phép chuyển nhượng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng để xây dựng nhà ở (đất nền)
| Đơn vị báo cáo | Dự án cho phép chuyển nhượng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng để xây dựng nhà ở | |||||
| Được cấp phép mới trong quý | Đang triển khai trong quý | Hoàn thành trong quý | ||||
| Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | Số lượng dự án | Số lượng (ô/nền) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - |
a) Về dự án nhà ở thu nhập thấp khu đô thị
Biểu 1
| STT | Dự án nhà ở thu nhập thấp khu đô thị | |||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án nhà ở thu nhập thấp khu đô thị | |||||||
| Được cấp phép mới trong quý | Đang triển khai trong quý | Hình thành trong tương lai đủ đk bán trong quý | Hoàn thành trong quý | |||||
| Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - |
b) Về dự án nhà ở công nhân
Biểu 1
| STT | Dự án nhà công nhân | |||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án nhà công nhân | |||||||
| Được cấp phép mới trong quý | Đang triển khai trong quý | Hình thành trong tương lai đủ đk bán trong quý | Hoàn thành trong quý | |||||
| Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | Số lượng dự án | Số lượng (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - |
4. Về dự án du lịch nghỉ dưỡng
Biểu 1
| STT | Dự án du lịch nghỉ dưỡng | |||||
| Tên Dự án | Địa điểm | Quy mô | Đã được chấp thuận CTĐT | Đã lựa chọn Nhà đầu tư | ||
| Diện tích | Tổng mức đầu tư | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | |
Biểu 2
| Đơn vị báo cáo | Dự án du lịch nghỉ dưỡng | |||||||||||
| Được cấp phép | Đang triển khai | Hoàn thành | ||||||||||
| Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | Số lượng dự án | Căn hộ du lịch (căn) | Biệt thự du lịch (căn) | Văn phòng kết hợp lưu trú (căn) | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
5. Giá bán và cho thuê nhà ở và một số loại hình bất động sản khác
| Đơn vị báo cáo | Giá bán | Giá cho thuê | |||||||
| Nhà ở riêng lẻ | Chung cư | Đất nền | Nhà ở xã hội | Văn phòng | Mặt bằng thương mại | Khách sạn, du lịch nghĩ dưỡng | Bất động sản công nghiệp | Nhà ở xã hội | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | - | - |
| - | - | - | - |
|
6. Về lượng giao dịch BĐS, chứng chỉ môi giới BĐS
| Đơn vị báo cáo | Số lượng chứng chỉ MG được cấp (chứng chỉ) | Lượng giao dịch BĐS | Ghi chú | |||
| Chung cư (căn) | Đất nền (lô) | Nhà ở riêng lẻ (căn) | Tổng giá trị giao dịch (đồng) | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng | - |
| - |
|
|
|
Tồn kho bất động sản là số lượng bất động sản của dự án đủ điều kiện đưa vào giao dịch theo quy định của pháp luật nhưng chưa giao dịch trong kỳ báo cáo.
- 1 Công văn 1067/BXD-QLN năm 2020 về thực hiện việc công bố thông tin về Nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Công văn 6228/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý IV/2020 về Nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 850/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý I năm 2022 về Nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 2653/BXD-QLN năm 2022 thực hiện Nghị định 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 3801/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn cung cấp thông tin, dữ liệu giao dịch bất động sản theo Nghị định 44/2022/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 6348/VPCP-CN công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý II năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 2247/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý II năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Nghị định 117/2015/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
- 2 Thông tư 27/2016/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 117/2015/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 1067/BXD-QLN năm 2020 về thực hiện việc công bố thông tin về Nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 6228/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý IV/2020 về Nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Công văn 850/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý I năm 2022 về Nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 2653/BXD-QLN năm 2022 thực hiện Nghị định 44/2022/NĐ-CP về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 3801/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn cung cấp thông tin, dữ liệu giao dịch bất động sản theo Nghị định 44/2022/NĐ-CP do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Công văn 6348/VPCP-CN công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trong Quý II năm 2023 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 2247/BXD-QLN thực hiện việc công bố thông tin Quý II năm 2023 về nhà ở và thị trường bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành