Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 21273/CT-TTHT năm 2018

Công văn 21273/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hợp đồng dự án thử nghiệm tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT), thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ.

Nội dung trọng tâm về nghĩa vụ thuế đối với hợp đồng dự án thử nghiệm

Dưới đây là các quy định chi tiết được Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài (FCT): Trường hợp tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng thử nghiệm, cung cấp dịch vụ thử nghiệm trên lãnh thổ Việt Nam thì thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ thử nghiệm:
    • Đối với các dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, phân tích và chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ hồ sơ, hợp đồng và chứng từ chứng minh tính chất khoa học của dự án.
    • Trường hợp dịch vụ thử nghiệm mang tính chất thương mại thông thường, không chứng minh được là hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ theo quy định pháp luật thì phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định hiện hành.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ dự án:
    • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng dự án thử nghiệm của các tổ chức, doanh nghiệp trong nước được gộp chung vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp và áp dụng mức thuế suất phổ thông, trừ trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động khoa học công nghệ.
    • Đối với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp, thuế TNDN được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế theo quy định đối với từng loại hoạt động dịch vụ cụ thể.
  • Hồ sơ và thủ tục kê khai thuế: Doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán chi phí thực hiện dự án thử nghiệm. Hồ sơ khai thuế phải tuân thủ đúng quy định về quản lý thuế hiện hành.

Khuyến nghị thực thi cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp khi thực hiện các hợp đồng dự án thử nghiệm cần chủ động phân loại rõ bản chất của dịch vụ (có thuộc danh mục dịch vụ khoa học công nghệ được ưu đãi thuế hay không) để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT và TNDN. Đồng thời, cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng, biên bản nghiệm thu kết quả thử nghiệm và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi có thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21273/CT-TTHT
V/v nộp thuế đối với hợp đồng thực hiện dự án thử nghiệm

Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2018

 

Kính gửi: Trường đại học Thủy lợi
(Địa chỉ: 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội; MST: 0101658035)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 217/DHTL-TV đề ngày 13/3/2018 của Trường đại học Thủy lợi (sau đây gọi là Đơn vị) hỏi về nộp thuế đối với đề tài NCKH, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội:

+ Tại Điều 3 về việc giải thích từ ngữ:

"3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.

7. Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới.

10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội."

+ Tại Điều 33 quy định hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ như sau:

"1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng khoa học và công nghệ bằng văn bản.

2. Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ gồm:

a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ;

c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.

3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu hợp đồng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này."

- Căn cứ khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn luật thuế GTGT, quy định thuế suất 5%:

"15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet"

- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN:

+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 quy định về người nộp thuế TNDN:

"1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực. ...”

+ Tại điều 3 quy định phương pháp tính thuế:

"5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Ví dụ 3: Đơn vị sự nghiệp A phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng."

+ Tại Điều 4 quy định về xác định thu nhập tính thuế;

+ Tại Điều 8 quy định về thu nhập miễn thuế;

- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC;

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 78/2014/TT-BTC;

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN:

+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:

"Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:...

c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”

+ Tại Điều 7 quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công;

Căn cứ các quy định trên và theo hồ sơ, tài liệu của đơn vị:

Trường hợp Trường đại học Thủy lợi ký hợp đồng với Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ thủy lợi về việc thực hiện các công việc thí nghiệm nhằm phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho Dự án "Hoàn thiện công nghệ "Vegetation Mat" để bảo vệ bờ sông, kênh rạch, mái đê, đập", nếu phù hợp quy định tại Luật Khoa học và công nghệ và đúng với Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị thì:

- Thuế GTGT: Dịch vụ khoa học công nghệ nói trên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%.

- Thuế TNDN: Khoản thu nhập của Trường đại học Thủy lợi từ việc thực hiện hợp đồng nói trên thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp Trường xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của việc thực hiện dịch vụ thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ 5% trên doanh thu nhận được.

- Thuế TNCN: Tiền lương, tiền công của các cá nhân phát sinh từ việc tham gia hợp đồng dịch vụ nói trên thuộc đối tượng chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Nếu còn vướng mắc, đề nghị Đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Trường đại học Thủy lợi được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT5;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 21273/CT-TTHT năm 2018 về nộp thuế đối với hợp đồng thực hiện dự án thử nghiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 21273/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/04/2018
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/04/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 21273/CT-TTHT năm 2018 về nộp thuế đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký