Giới thiệu về Công văn 80830/CT-TTHT
Công văn 80830/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi triển khai các hoạt động khoa học công nghệ.
Nội dung trọng tâm về thuế suất GTGT đối với nghiên cứu khoa học
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Điều này bao gồm các hoạt động nghiên cứu phát triển, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới, quy trình công nghệ mới.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế GTGT: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc nghiệm thu, hoặc phải có hợp đồng nghiên cứu khoa học ký kết theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp chịu thuế GTGT: Đối với các dịch vụ khoa học và công nghệ khác không thuộc hoạt động nghiên cứu khoa học trực tiếp (như dịch vụ thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ không đi kèm nghiên cứu, hoặc các dịch vụ hỗ trợ khác), đơn vị phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và tổ chức
Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng quy định pháp luật, các đơn vị chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cần lưu ý:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh hoạt động nghiên cứu khoa học, bao gồm quyết định phê duyệt đề tài, hợp đồng khoa học công nghệ, biên bản nghiệm thu (nếu có).
- Phân định rõ ràng giữa doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học (không chịu thuế) và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ thương mại khác để kê khai thuế GTGT chính xác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 80830/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Đài khí tượng thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ
(Địa chỉ: Số 2 ngõ 62 Nguyễn Chí Thanh, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, Hà Nội
MST: 0102898103)
Trả lời công văn số 775/ĐKVĐBBB đề ngày 5/12/2017 của Đài khí tượng thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế GTGT.
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/04/2015 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoản chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.
- Căn cứ công văn số 3901/TCT-CS ngày 29/08/2016 và công văn số 1863/TCT-CS ngày 05/05/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với đề tài nghiên cứu khoa học.
- Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về người nộp thuế TNDN:
“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
…
b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực....".
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
"Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật
a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận”."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Đài khí tượng thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với hướng dẫn tại Luật Khoa học và công nghệ bằng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước thì:
- Về thuế GTGT: Việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học nêu trên không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.
- Về thuế TNDN: Đơn vị được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nếu đảm bảo các điều kiện sau:
+ Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
+ Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Đài khí tượng thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ biết để thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1863/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 71456/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng hình thức xách tay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 76063/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 76510/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 207/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 11395/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 21273/CT-TTHT năm 2018 về nộp thuế đối với hợp đồng thực hiện dự án thử nghiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 712/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 57928/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất giá trị gia tăng đối với hoạt động thuê cơ sở hạ tầng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 93844/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất giá trị gia tăng của phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 71493/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất đối với khoản nhận được từ thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7 Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1863/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 71456/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng hình thức xách tay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 76063/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận chuyển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 76510/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 207/CT-TTHT năm 2018 về các loại thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 11395/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 21273/CT-TTHT năm 2018 về nộp thuế đối với hợp đồng thực hiện dự án thử nghiệm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Công văn 712/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16 Công văn 57928/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất giá trị gia tăng đối với hoạt động thuê cơ sở hạ tầng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17 Công văn 93844/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất giá trị gia tăng của phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18 Công văn 71493/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất đối với khoản nhận được từ thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành