Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 80830/CT-TTHT

Công văn 80830/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi triển khai các hoạt động khoa học công nghệ.

Nội dung trọng tâm về thuế suất GTGT đối với nghiên cứu khoa học

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn các nội dung cốt lõi sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Điều này bao gồm các hoạt động nghiên cứu phát triển, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới, quy trình công nghệ mới.
  • Điều kiện áp dụng miễn thuế GTGT: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc nghiệm thu, hoặc phải có hợp đồng nghiên cứu khoa học ký kết theo đúng quy định pháp luật.
  • Trường hợp chịu thuế GTGT: Đối với các dịch vụ khoa học và công nghệ khác không thuộc hoạt động nghiên cứu khoa học trực tiếp (như dịch vụ thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ không đi kèm nghiên cứu, hoặc các dịch vụ hỗ trợ khác), đơn vị phải kê khai và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).

Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và tổ chức

Để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đúng quy định pháp luật, các đơn vị chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học cần lưu ý:

  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh hoạt động nghiên cứu khoa học, bao gồm quyết định phê duyệt đề tài, hợp đồng khoa học công nghệ, biên bản nghiệm thu (nếu có).
  • Phân định rõ ràng giữa doanh thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học (không chịu thuế) và doanh thu từ các hoạt động dịch vụ thương mại khác để kê khai thuế GTGT chính xác.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 80830/CT-TTHT
V/v thuế suất GTGT đối với đề tài nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi: Đài khí tượng thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ
(Địa chỉ: Số 2 ngõ 62 Nguyễn Chí Thanh, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, Hà Nội
MST: 0102898103)

Trả lời công văn số 775/ĐKVĐBBB đề ngày 5/12/2017 của Đài khí tượng thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế GTGT.

- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/04/2015 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.

- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của liên Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định khoản chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.

- Căn cứ công văn số 3901/TCT-CS ngày 29/08/2016 và công văn số 1863/TCT-CS ngày 05/05/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với đề tài nghiên cứu khoa học.

- Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về người nộp thuế TNDN:

“1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

b) Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực....".

- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:

"Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật

a) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;

- Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

b) Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận”."

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Đài khí tượng thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với hướng dẫn tại Luật Khoa học và công nghệ bằng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước thì:

- Về thuế GTGT: Việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học nêu trên không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.

- Về thuế TNDN: Đơn vị được miễn thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nếu đảm bảo các điều kiện sau:

+ Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;

+ Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Đài khí tượng thủy văn khu vực Đồng bằng Bắc Bộ biết để thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT6; Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 80830/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng đối với đề tài nghiên cứu khoa học do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 80830/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/12/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 80830/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký