Tóm tắt Công văn 2140/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi đầu tư khu công nghiệp
Công văn số 2140/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các quy định ưu đãi thuế qua các thời kỳ kỳ đầu tư.
- Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu: 2140/TCT-CS
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
- Ngày ban hành: 11/06/2014
- Chủ đề: Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư vào khu công nghiệp
- Các căn cứ pháp lý áp dụng
Công văn dựa trên hệ thống quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp qua các thời kỳ để đưa ra hướng dẫn đồng bộ, bao gồm:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành qua các thời kỳ sửa đổi, bổ sung.
- Các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về ưu đãi thuế đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
- Các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế TNDN áp dụng cho các giai đoạn phát triển của dự án đầu tư.
- Nội dung hướng dẫn cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN tại khu công nghiệp
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện và mức ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp như sau:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ưu đãi thuế được xác định dựa trên việc đáp ứng thực tế các điều kiện về địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
- Xác định mức ưu đãi thuế: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong khu công nghiệp (trừ trường hợp khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I trực thuộc trung ương) được hưởng các mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm bắt đầu hoạt động hoặc phát sinh thu nhập chịu thuế.
- Xử lý chuyển tiếp ưu đãi: Đối với các doanh nghiệp đã được hưởng ưu đãi theo các quy định cũ, công văn hướng dẫn cách thức chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư khi có sự thay đổi về chính sách pháp luật hoặc thay đổi địa giới hành chính ảnh hưởng đến phân loại khu công nghiệp.
- Phân biệt dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng: Hướng dẫn chi tiết cách xác định ưu đãi đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu trong khu công nghiệp để tránh việc áp dụng sai lệch chính sách thuế.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nội dung sau:
- Tiến hành rà soát thực tế tình hình hoạt động, giấy chứng nhận đầu tư và điều kiện đáp ứng ưu đãi của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tự kê khai, tự xác định mức ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định pháp luật và nội dung hướng dẫn tại Công văn này.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền hoặc có sự chồng chéo giữa các văn bản pháp luật, Cục Thuế địa phương cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2140/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.
Trả lời Công văn số 12283/CT-QLĐ ngày 29/12/2013 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về lĩnh vực ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 19, Mục V, Phần A Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư), quy định: “V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng: 19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. ”
- Tại điểm h, khoản 1, Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, quy định: “Điều 37. Dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư: 1. Các dự án đầu tư không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư trong những lĩnh vực sau: ...h) Thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.”
- Tại Công văn số 919/TTg-CN ngày 11/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ có quy định: “1. Đồng ý chủ trương đầu tư xây dựng Khu công nghiệp- Đô thị Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu....
2. Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư lập và trình duyệt các Dự án khu công nghiệp và Dự án khu đô thị và dịch vụ Châu Đức; trên cơ sở đó xem xét, cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các dự án này theo quy định hiện hành.”
- Tại Điều 2 Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc thành lập Khu công nghiệp- Đô thị Châu Đức, quy định: “Điều 2. Công ty cổ phần SONADEZI Châu Đức được hưởng các ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, dự án đầu tư xây dựng đô thị theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Theo ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 8265/BKHĐT- QLKKT ngày 18/10/2012 về việc các Khu công nghiệp thuộc diện được ưu đãi đầu tư nêu: “1. Trước thời điểm Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có hiệu lực thi hành, việc thành lập Khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thành lập khu công nghiệp, KCX, KCNC, KKT không phân biệt nguồn vốn, quy mô đầu tư (điểm h, khoản 1, Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP).
2. Kể từ ngày Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có hiệu lực thi hành, chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng KCN hoặc có trong quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt (khoản 2, Điều 15 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP).
3. Căn cứ theo quy định trên, các KCN được thành lập theo Quyết định do Chủ tịch UBND cấp tỉnh ký theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP đủ điều kiện hưởng các ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.”
Căn cứ các quy định nêu trên thì dự án đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Châu Đức, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu được Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương đầu tư và giao Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu chỉ đạo chủ đầu tư lập và trình duyệt Dự án và xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định cũng được coi là khu công nghiệp thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3191/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi của nhà đầu tư vào Khu công nghiệp tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 10356/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 10357/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Nghị định 29/2008/NĐ-CP về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
- 3 Công văn số 919/TTg-CN về việc chủ trương đầu tư Khu công nghiệp-đô thị Châu Đức, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 3191/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi của nhà đầu tư vào Khu công nghiệp tập trung do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 10356/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 10357/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành