Tóm tắt Công văn 3191/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi của nhà đầu tư vào Khu công nghiệp tập trung
Công văn 3191/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp (KCN) tập trung. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Theo nội dung hướng dẫn, chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư vào Khu công nghiệp tập trung được xác định dựa trên các điều kiện cụ thể sau:
- Áp dụng đối với các dự án đầu tư mới thực hiện tại các Khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Ngoại trừ các Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ KCN trước đó.
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
2. Mức ưu đãi thuế TNDN cụ thể cho nhà đầu tư
Công văn làm rõ các mức ưu đãi về thời gian miễn thuế và giảm thuế TNDN đối với các dự án đáp ứng đủ điều kiện:
- Thời gian miễn, giảm thuế: Dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp thuộc diện ưu đãi được miễn thuế TNDN trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
- Cách xác định thời gian ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
3. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế
Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc cốt lõi nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định pháp luật khi áp dụng ưu đãi:
- Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Trường hợp trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp, không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3191/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi thực hiện dự án đầu tư tại các Khu công nghiệp tập trung. Việc làm rõ các tiêu chí phân loại địa bàn và điều kiện miễn giảm thuế giúp tạo môi trường đầu tư minh bạch, khuyến khích các dòng vốn dịch chuyển vào các khu sản xuất tập trung, thúc đẩy phát triển kinh tế công nghiệp tại các địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3191/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tập đoàn Hanaka.
(Địa chỉ: Khu công nghiệp Hanaka, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 97/2016/CV/HNK ngày 16/5/2016 của Công ty cổ phần Tập đoàn Hanaka về áp dụng chính sách ưu đãi của các nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp tập trung. Về vấn đề này, sau khi báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Ngày 18/6/2009, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có Quyết định số 769/QĐ-UBND thành lập Khu công nghiệp Hanaka trên cơ sở nâng cấp và chuyển đổi Cụm công nghiệp Đông Nguyên, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Ngày 22/1/2016, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có văn bản số 529/BKHĐT-PC gửi Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư vào khu công nghiệp, trong đó tại đoạn cuối điểm 1 và đoạn cuối điểm 2 công văn số 529/BKHĐT-PC có nêu:
“Căn cứ các quy định nêu trên, thời điểm thành lập Khu công nghiệp Hanaka được tính từ thời điểm Quyết định số 769/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh có hiệu lực. Do vậy, các dự án đầu tư tại Khu công nghiệp Hanaka được áp dụng ưu đãi đầu tư, trong đó có ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo tiêu chí dự án đầu tư tại Khu công nghiệp kể từ thời điểm thành lập Khu công nghiệp Hanaka theo quy định nêu trên”.
“Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc các dự án đầu tư tại khu công nghiệp Hanaka trước thời điểm khu công nghiệp này thành lập được hưởng ưu đãi đầu tư theo tiêu chí dự án đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp cho thời gian còn lại kể từ ngày Quyết định số 769/QĐ-UBND có hiệu lực. Ưu đãi đầu tư cụ thể được áp dụng theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại ưu đãi và thời điểm áp dụng ưu đãi được ưu đãi đầu tư nêu trên”.
- Về chính sách ưu đãi thuế TNDN giai đoạn 2009-2013: Tại giai đoạn này không có quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với địa bàn khu công nghiệp.
Căn cứ theo các quy định nêu trên thì thời điểm thành lập Khu công nghiệp Hanaka được tính từ thời điểm Quyết định số 769/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có hiệu lực (ngày 18/6/2009) và chính sách ưu đãi được áp dụng theo quy định của pháp luật tương ứng tại thời điểm thành lập Khu công nghiệp là Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. Tuy nhiên, giai đoạn năm 2009-2013 (theo quy định của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) không có quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư tại địa bàn khu công nghiệp. Việc Công ty đề nghị được áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Nghị định 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ (chỉ có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2008) trước thời điểm có Quyết định thành lập Khu công nghiệp Hanaka là không có cơ sở xem xét.
Trường hợp kể từ năm 2015 Công ty vẫn đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế và tại các văn bản có liên quan về thuế quy định ưu đãi thuế TNDN có lợi hơn thì Công ty được chuyển tiếp ưu đãi về thuế TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty cổ phần Tập đoàn Hanaka biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1720/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1842/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1874/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 10356/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2140/TCT-CS năm 2014 về lĩnh vực ưu đãi đầu tư khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3 Nghị định 124/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Công văn 1720/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1842/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1874/TCT-CS năm 2016 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 10356/BTC-CST năm 2016 vướng mắc trong thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Nghị định 118/2015/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 2140/TCT-CS năm 2014 về lĩnh vực ưu đãi đầu tư khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành