Tổng quan về Công văn 2141/TCT-CS
Công văn 2141/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với tài sản cố định (TSCĐ). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và trường hợp đặc thù khi xác định nghĩa vụ thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế GTGT trên phạm vi cả nước.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ.
- Đối với tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, nhà trông trẻ, khu y tế, nhà vệ sinh, bể nước, nhà để xe, phương tiện đưa đón người lao động thì được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.
- Tài sản cố định phải được theo dõi, hạch toán trên sổ sách kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và chế độ quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định hiện hành thì mới đủ cơ sở xem xét khấu trừ.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định
Để được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của tài sản cố định mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với tài sản cố định mua vào (bao gồm cả tài sản cố định mua trả chậm, trả góp) có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp mua tài sản cố định là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, làm mẫu và lái thử) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.
- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù
Công văn cũng đưa ra các chỉ dẫn cụ thể đối với một số trường hợp phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp:
- Đối với tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn phúc lợi, nếu tài sản đó không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trừ các công trình phúc lợi phục vụ người lao động đã được quy định cụ thể.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng tài sản cố định là dự án đầu tư hoặc tài sản gắn liền với đất, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải căn cứ vào hóa đơn chuyển nhượng và các chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định về chuyển nhượng dự án, chuyển nhượng bất động sản.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế GTGT liên quan đến tài sản cố định.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2141/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp:
- Hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các tài sản có giá trị lớn.
- Tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc tận dụng tối đa quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp đối với các tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh và phúc lợi của người lao động.
- Tạo sự minh bạch, đồng nhất trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2141/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế nêu vướng mắc về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động vận tải công cộng bằng xe buýt, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 16, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế gồm:
“16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.”
Tại Điểm 3; Mục I, Thông tư số 39/2003/TT-BTC ngày 29/04/2003 hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị quy định:
“Các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì phải hạch toán riêng doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định.”
Tại Khoản 1, Điều 3 Quy định về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt ban hành kèm theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn như sau:
“Vận tải khách công cộng bằng xe buýt là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành.”
Tại Điểm 1.2.c.7, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:
“c.7. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng nêu tại mục II phần A Thông tư này được tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh …”
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của Bộ Giao thông vận tải thì thuế GTGT đầu vào của xe buýt được tính vào nguyên giá của tài sản cố định (kể cả trường hợp doanh nghiệp sử dụng xe buýt đã đăng ký hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt vào hoạt động vận tải khác của doanh nghiệp).
Trường hợp doanh nghiệp hoạt động vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT có phát sinh doanh thu từ hoạt động quảng cáo trên thân xe buýt và tại nhà chờ xe buýt không liên quan đến hoạt động của xe buýt thì hoạt động quảng cáo trên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng doanh thu của dịch vụ quảng cáo. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là xe buýt và nhà chờ xe buýt không được kê khai khấu trừ mà được đưa vào nguyên giá của tài sản cố định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 34/2006/QĐ-BGTVT về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông tư 39/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính đối với doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 34/2006/QĐ-BGTVT về quản lý vận tải khách công cộng bằng xe buýt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông tư 39/2003/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính đối với doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3551/TCT-CS về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa bị tổn thất do Tổng cục Thuế ban hành