Tóm tắt Công văn 2144/TCHQ-GSQL về vướng mắc C/O mẫu D do Malaysia cấp
Công văn 2144/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Malaysia. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các cục hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu, đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) được thực hiện thống nhất, đúng quy định.
Các nội dung xử lý vướng mắc cốt lõi về C/O mẫu D từ Malaysia
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu: Hướng dẫn chi tiết việc đối chiếu, kiểm tra chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O và con dấu của cơ quan cấp C/O phía Malaysia dựa trên cơ sở dữ liệu đã được các bên thống nhất và thông báo chính thức.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên chứng từ: Quy định nguyên tắc chấp nhận các khác biệt nhỏ mang tính hình thức (như lỗi chính tả, cách trình bày, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ thương mại khác như hóa đơn, vận đơn) nếu các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Thủ tục xác minh xuất xứ: Hướng dẫn quy trình gửi yêu cầu xác minh đến cơ quan có thẩm quyền của Malaysia trong trường hợp cơ quan Hải quan Việt Nam có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của lô hàng.
- Thông quan hàng hóa trong thời gian chờ xác minh: Quy định về việc cho phép doanh nghiệp được giải phóng hàng hóa hoặc thông quan theo mức thuế suất thông thường (hoặc nộp bảo lãnh) trong thời gian chờ đợi kết quả xác minh chính thức từ phía Malaysia, nhằm tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động đối với hoạt động xuất nhập khẩu
- Tạo thuận lợi thương mại: Giúp tháo gỡ nhanh chóng các vướng mắc kỹ thuật tại cửa khẩu, rút ngắn thời gian thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu từ Malaysia có sử dụng C/O mẫu D.
- Đảm bảo tính thống nhất: Hạn chế tình trạng mỗi cục hải quan địa phương áp dụng một cách hiểu khác nhau đối với cùng một vướng mắc, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và minh bạch cho doanh nghiệp.
- Tuân thủ cam kết quốc tế: Thể hiện sự nghiêm túc của Việt Nam trong việc thực thi các cam kết về quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2144/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan Long An
Trả lời công văn số 268/HQLA-KTS đề ngày 02/03/2010 của Cục Hải quan Long An nêu vướng mắc liên quan đến việc xác minh tính hợp lệ của một số C/O mẫu D do Malaysia cấp, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Kích thước con dấu trên C/O và sự khác biệt giữa trị giá FOB trên C/O với trị giá CIF:
- Tổng cục Hải quan đã có thư xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia về trường hợp 04 C/O số tham chiếu KL2009/2/58040, KL2009/2/58041, KL2009/2/55151, KL2009/2/55148 và cơ quan này xác nhận các C/O nêu trên là hợp lệ.
- Do có việc mua bán qua bên thứ ba nên dẫn đến sự khác nhau giữa trị giá FOB trên C/O và trị giá hoá đơn của người xuất khẩu phát hành cho người nhập khẩu. Sự khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
Do đó, các C/O mẫu D nêu tại Điểm 2 công văn số 268/HQLA-KTS được chấp nhận.
2. Hoá đơn thương mại do bên thứ 3 phát hành và việc áp dụng Quy tắc xuất xứ trong giai đoạn chuyển đổi:
- Tổng cục Hải quan đã có công văn số 3773/TCHQ-GSQL ngày 26/6/2009 và 4573/TCHQ-GSQL ngày 31/7/2009 gửi Cục Hải quan các tỉnh thành phố hướng dẫn xử lý về trường hợp hoá đơn được cấp bởi nước thứ 3 và việc áp dụng Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA cũng như tại Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương.
- Theo quy định, trường hợp hóa đơn được phát hành bởi bên thứ ba thì trên C/O phải được đánh dấu "Ö" vào ô số 13 "Third-country Invoicing". Nếu Cục Hải quan Long An không có bất kỳ nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ và khai báo trên C/O thì việc đánh dẫu "x" tại ô sẽ 13 này được chấp nhận. Trường hợp C/O có số tham chiếu KC2009/2/526 do Malaysia cấp ngày 22/12/2009 có hoá đơn thương mại được phát hành bởi bên thứ 3 là Singapore nhưng không được đánh dấu vào ô số 13 "Third-Country Invoicing" là không hợp lệ. Tổng cục Hải quan sẽ thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia về sự từ chối này.
3. Mẫu chữ ký:
Qua việc kiểm tra, đối chiếu với bộ mẫu dấu và chữ ký gốc đang được lưu giữ, Tổng cục Hải quan thấy rằng:
Chữ ký trên 02 bản C/O (bản photocopy) số tham chiếu KC2009 2/272 và KC2009/2/360 lần lượt giống với mẫu chữ ký của Ông (bà) có tên Mohamed Halmi Bin Mohamed Khalid, Juliana Binti Stanislaus Thomas đã được Tổng cục Hải quan thông báo tại công văn số 7615/TCHQ-GSQL ngày 15/12/2009 và 1318/TCHQ-GSQL ngày 11/3/2009 về việc thông báo mẫu dấu, chữ ký C/O.
4. Trường hợp C/O số tham chiếu KC2010/2/23 cấp ngày 15/01/2010 được đóng dấu tròn (official seal) và dấu official stamps không đúng như mẫu dấu được thông báo tại công văn số 509/TCHQ-GSQL ngày 26/01/2010 về việc thông báo mẫu dấu, chữ ký các mẫu C/O AJ, AK, D, E, AI và AANZ là không hợp lệ. Tổng cục Hải quan sẽ gửi công văn trao đổi với cơ quan cấp C/O mẫu D của Malaysia và thông báo khi có kết quả.
5. Trên ô số một (01) của C/O ghi tên nhà xuất khẩu nhưng thiếu ghi tên nước xuất khẩu:
Nếu các tiêu chí khác trên C/O phù hợp với bộ chứng từ hải quan và thực tế hàng hóa thì việc ghi tên nhà xuất khẩu nhưng thiếu tên nước không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
Tổng các Hải quan thông báo để Cục Hải quan Long An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn số 3773/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 4573/TCHQ-GSQL về việc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn số 3773/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 4573/TCHQ-GSQL về việc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 897/TCHQ-GSQL vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành