Công văn 21440/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí phổ biến như tiền thuê nhà và học phí cho con em người nước ngoài.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền thuê nhà trả thay
Theo quy định hướng dẫn, khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo nguyên tắc khống chế tỷ lệ:
- Số tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ văn phòng kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chi phí tiền thuê nhà vượt quá mức 15% tổng thu nhập chịu thuế nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này áp dụng thống nhất cho cả người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phát sinh lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp chi trả hộ.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi trả học phí cho con người lao động
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài:
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc và học tập tại nước ngoài, từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay được miễn thuế TNCN.
- Để được áp dụng chính sách miễn thuế TNCN, khoản chi trả học phí phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp, không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền cho người lao động để tự đóng học phí, hoặc chi trả cho các bậc học khác ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (như bậc đại học, cao đẳng), khoản tiền này bắt buộc phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Các khoản lợi ích khác và nguyên tắc khấu trừ thuế
Bên cạnh tiền thuê nhà và học phí, văn bản cũng lưu ý một số nguyên tắc chung khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản phúc lợi:
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty để làm cơ sở pháp lý khi quyết toán thuế.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với cá nhân cư trú) hoặc theo thuế suất toàn phần (đối với cá nhân không cư trú).
- Các chứng từ, hóa đơn liên quan đến các khoản chi trả thay phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời làm căn cứ miễn, giảm thuế TNCN hợp lệ cho người lao động.
Công văn 21440/CT-HTr mang tính chất hướng dẫn thực thi trực tiếp, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình quyết toán thuế TNCN, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và tối ưu hóa chi phí vận hành cho doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21440/CT-HTr | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty CP Xây dựng & Thương mại 299 |
Trả lời Công văn số: 364/2011/TCKT ngày 10/08/2011 của Công ty hỏi về chính sách thuế thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Phần D Thông tư số: 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại Điểm 1 Mục II quy định: “Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi chi trả thu nhập.”
+ Tại Điểm 3.3 Mục I quy định: “Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị trả thu nhập, đơn vị trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của các cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.”
Căn cứ Điểm d.1 Khoản 4 Điều 14 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số: 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ quy định nơi nộp thuế cụ thể như sau: “Đối với đơn vị trả thu nhập là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh.”
Theo quy định trên, Công ty có Chi nhánh tại Sơn La là đơn vị trực thuộc của Công ty, Chi nhánh trực tiếp chi trả tiền công, tiền lương của cá nhân có ký Hợp đồng lao động được tuyển dụng lâu dài, ổn định thì Chi nhánh có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế TNCN.
Chi nhánh tại Sơn La trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm, khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Sơn La theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty CP Xây dựng & Thương mại 299 biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2880/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 63277/CT-HTr năm 2014 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 22275/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2880/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 63277/CT-HTr năm 2014 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 22275/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành