Tóm tắt Công văn 2880/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2880/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, chi phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với nhân sự, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Quy định về khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ sẽ được miễn thuế TNCN.
- Điều kiện áp dụng miễn thuế: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể và được thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Đối với người lao động Việt Nam, trường hợp được công ty hỗ trợ học phí cho con thì khoản thu nhập này không được miễn thuế và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
2. Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản lợi ích khác
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền khác do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (như tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo) phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN theo thực tế phát sinh.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động và thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
3. Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng lao động có điều khoản thỏa thuận rõ ràng về các khoản chi trả hộ, làm cơ sở pháp lý cho việc xác định nghĩa vụ thuế.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hoặc các khoản chi phí khác phải mang tên tổ chức chi trả thu nhập để làm cơ sở tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện miễn, giảm thuế TNCN cho người lao động phù hợp với quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2880/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 04 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Lantro (Việt Nam). |
Trả lời văn bản số 2014/02/001-LT-ThueTP ngày 28/02/2014 của Công ty về chính sách thuế; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Để có cơ sở trả lời vướng mắc của Công ty đề nghị Công ty bổ sung:
- Bản chụp hợp đồng dự án ký với đối tác;
- Các bản chụp tài liệu có liên quan (hóa đơn đầu ra, hóa đơn tài chính từ nhà thầu phụ, biên bản nghiệm thu);
- Văn bản giải trình rõ các nội dung Công ty cung cấp và thực hiện trong hợp đồng.
2. Về thuế TNCN đối với lao động thử việc:
Căn cứ khoản 1i, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Trường hợp người lao động tại Công ty là lao động thử việc (cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng) có thu nhập tại 01 nơi duy nhất, thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính có tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, thì cá nhân có thu nhập làm mẫu cam kết số 23/CK-TNCN (mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế) và gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN (Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn nêu trên phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết).
3. Về hoá đơn:
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:
“Xử lý đối với hoá đơn đã lập
Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.”
Trường hợp Công ty lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, Công ty gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 21440/CT-HTr về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 21183/CT-HTr trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 8773/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8724/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4096/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1091/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn 21440/CT-HTr về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 21183/CT-HTr trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 8773/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 8724/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 4096/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1091/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành