Giới thiệu chung về Công văn 2148/TCHQ-GSQL
Công văn 2148/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng máy vi tính xách tay (laptop) nhập khẩu có kèm theo túi đựng. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất việc áp mã HS, áp dụng mức thuế suất chính xác, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Căn cứ pháp lý áp dụng trong phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn dựa trên các cơ sở pháp lý chặt chẽ sau:
- Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), đặc biệt là Quy tắc 5 về bao bì và thiết bị chứa đựng.
- Các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành.
Nguyên tắc phân loại máy vi tính xách tay có túi đựng đi kèm
Văn bản làm rõ việc áp mã HS đối với túi đựng đi kèm máy vi tính xách tay theo hai trường hợp cụ thể:
- Trường hợp phân loại cùng với máy vi tính xách tay (áp mã nhóm 84.71): Túi đựng được phân loại cùng với máy vi tính xách tay nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Quy tắc 5(a). Cụ thể, túi phải được thiết kế đặc biệt để đựng máy vi tính xách tay, có hình dạng phù hợp hoặc vừa khít với thiết bị, có khả năng sử dụng lâu dài, được nhập khẩu cùng với máy vi tính xách tay và được bán kèm với thiết bị đó. Trong trường hợp này, túi đựng không làm thay đổi đặc trưng cơ bản của toàn bộ hàng hóa.
- Trường hợp phân loại riêng biệt (áp mã nhóm 42.02): Nếu túi đựng không đáp ứng các điều kiện nêu trên (ví dụ: nhập khẩu riêng lẻ, số lượng túi vượt quá số lượng máy vi tính xách tay trong cùng lô hàng, hoặc túi có đặc trưng riêng biệt không chỉ dùng cho máy vi tính xách tay), thì túi đựng phải được phân loại riêng theo mã HS của nhóm 42.02 (bao, túi, cặp đựng).
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ và minh bạch trong quá trình thực thi, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu hồ sơ nhập khẩu để xác định rõ tính chất đồng bộ, quy cách đóng gói và mục đích sử dụng thực tế của túi đựng đi kèm máy vi tính xách tay.
- Áp dụng nghiêm ngặt các quy tắc phân loại hàng hóa, tránh việc doanh nghiệp lợi dụng quy định để khai sai mã HS nhằm gian lận thuế hoặc trục lợi chính sách.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng máy vi tính xách tay nhập khẩu có kèm túi đựng để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các trường hợp áp mã chưa đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2148/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 452/HQHN-NV ngày 26/3/2010 của Cục Hải quan TP. Hà Nội nêu vướng mắc về phân loại đối với mặt hàng máy vi tính xách tay, có kèm túi đụng, do Công ty TNHH phân phối FPT nhập khẩu thuộc tờ khai hải quan số 418/NKD/A01B05 ngày 12/01/2010 và số 719/NKD/A01B05 ngày 19/01/2010 tại Chi cục Hải quan CKSBQT Nội Bài - Cục Hải quan TP. Hà Nội, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Biểu thuế xuất khẩu thì mặt hàng máy vi tính xách tay có kèm túi/ cặp đựng máy vi tính được phân loại vào hai mã số HS khác nhau, mặt hàng máy vi tính xách tay thuộc nhóm 84.71; mặt hàng túi/cặp đựng máy vi tính xách tay thuộc nhóm 42.02, mã số chi tiết tuỳ theo chất liệu của túi/cặp đựng.
- Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hà Nội kiểm tra lại việc phân loại đối với mặt hàng nêu trên để thống nhất việc áp mã, điều chỉnh thuế đối với hàng hoá nhập khẩu tại các đơn vị và báo cáo kết quả về Tổng cục trước ngày 30/5/2010.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 216/2009/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2723/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng máy vi tính xách tay có túi đựng do Tổng cục Hải quan ban hành