Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2159/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 2159/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào quy định hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.

Cơ sở pháp lý áp dụng trong chính sách thuế giá trị gia tăng

Để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế GTGT và quản lý thuế, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/07/2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng).
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Quy định chi tiết về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư

Công văn tập trung làm rõ các điều kiện và trường hợp được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh:

  • Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn hoặc nhiều hạng mục) theo quy định của Luật Đầu tư. Quy định này áp dụng cho cả dự án thực hiện tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
  • Điều kiện về ngưỡng trị giá hoàn thuế: Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau khi thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có), nếu số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT.
  • Các trường hợp không được hoàn thuế: Tổng cục Thuế lưu ý không áp dụng hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành, hoặc dự án đầu tư không đáp ứng đủ các điều kiện về góp vốn điều lệ.

Phương pháp kê khai, bù trừ và nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT

Quy trình kê khai và bù trừ thuế đối với dự án đầu tư được hướng dẫn thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:

  • Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư bằng cách sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
  • Nguyên tắc bù trừ thuế: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (kê khai trên Mẫu số 01/GTGT). Chỉ sau khi bù trừ mà số thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư đạt từ 300 triệu đồng trở lên mới đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
  • Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm rà soát, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ, chứng từ, hóa đơn đầu vào, đồng thời đối chiếu tiến độ thực hiện dự án đầu tư thực tế của doanh nghiệp để đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.

Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế khi thực hiện hoàn thuế

Để hạn chế rủi ro pháp lý và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:

  • Phải thực hiện đầy đủ việc hạch toán kế toán riêng biệt đối với các khoản chi phí, hóa đơn đầu vào phát sinh từ dự án đầu tư.
  • Đảm bảo tiến độ góp vốn điều lệ của doanh nghiệp phải đúng với cam kết trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Đối với các dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện các giấy phép con, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế để tránh bị cơ quan thuế từ chối giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2159/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 269/CTCTH-TTKT2 ngày 18/01/2024 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất 5%.

Căn cứ khoản 10 Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013 của Quốc hội quy định về giải thích từ ngữ dịch vụ khoa học và công nghệ.

Căn cứ Điều 33 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/06/2013 của Quốc hội quy định về phân loại hợp đồng khoa học và công nghệ.

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất 10%.

Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Công nghệ Nhonho thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty thực hiện dịch vụ lập báo cáo quan trắc môi trường, đề nghị Cục Thuế thành phố Cần Thơ phối hợp với cơ quan chuyên ngành trên địa bàn (Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường) để xác định dịch vụ trên có thuộc dịch vụ khoa học và công nghệ không. Trên cơ sở đó, Cục Thuế căn cứ quy định pháp luật về thuế GTGT và hồ sơ thực tế để áp dụng chính sách thuế phù hợp theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ/ đơn vị: PC, KK&KTT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2159/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2159/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/05/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2159/TCT-CS năm 2024 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký