Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2204/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 2204/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào các quy định liên quan đến khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 2204/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn xử lý thuế GTGT đầu vào đối với dự án đầu tư, điều kiện hoàn thuế GTGT và việc chuyển thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn sang giai đoạn sản xuất kinh doanh.

- Quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

  • Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới thực hiện đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thủ tục pháp lý của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ một mức giá trị tối thiểu theo quy định (từ 300 triệu đồng trở lên) thì được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.
  • Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng tiến độ và các nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp phép.

- Hướng dẫn xử lý thuế GTGT đầu vào khi dự án đi vào hoạt động

  • Trường hợp dự án đầu tư đã kết thúc giai đoạn đầu tư và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư, số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn này sẽ được xử lý chuyển tiếp.
  • Doanh nghiệp thực hiện kê khai, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào của giai đoạn đầu tư vào tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh để tiếp tục khấu trừ, không thực hiện hoàn thuế riêng cho giai đoạn đầu tư sau khi dự án đã đi vào hoạt động.

- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày quy định có hiệu lực hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương

  • Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác và đầy đủ các hóa đơn, chứng từ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp; hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, kết chuyển thuế GTGT đầu vào theo đúng tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Thuế tại Công văn 2204/TCT-CS.

Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 2204/TCT-CS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền thông qua cơ chế hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế GTGT hợp pháp, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai lệch thuế GTGT của dự án đầu tư.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2204/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 87358/CTHN-TTHT ngày 13/12/2023 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0%.

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.

Căn cứ Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định về giải thích thuật ngữ.

Căn cứ Điều 49 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 07/2022/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2023) quy định về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định về giải thích từ ngữ sản phẩm phần mềm, phần mềm ứng dụng.

Căn cứ Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm.

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 13/2020/TT-BTTTT ngày 03/7/2020 của Bộ Thông tin & Truyền thông quy định về quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm.

Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Kalapa xuất khẩu sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định Công ty có hoạt động chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài thì thuộc trường hợp không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ/ đơn vị: PC, KK&KTT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2204/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2204/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/05/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2204/TCT-CS năm 2024 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký