Tổng quan về Công văn 2164/TCT-CS năm 2018
Công văn 2164/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách thuế đối với các khoản chi phí tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật, quản lý từ đối tác hoặc công ty mẹ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế đối với chi phí tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp
1. Điều kiện để chi phí tư vấn, hỗ trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, các khoản chi phí tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phí tư vấn, hỗ trợ phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải chứng minh được tính hiệu quả hoặc sự cần thiết của dịch vụ tư vấn đối với vận hành doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải cung cấp được hợp đồng dịch vụ tư vấn/hỗ trợ, biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc, hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
2. Hồ sơ chứng minh tính thực tế của dịch vụ tư vấn, hỗ trợ
Để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh dịch vụ đã được thực hiện trên thực tế, bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ chi tiết: Hợp đồng phải quy định rõ phạm vi công việc, nội dung tư vấn, hỗ trợ, phương thức tính phí và trách nhiệm của các bên.
- Sản phẩm bàn giao từ dịch vụ tư vấn: Các báo cáo khuyến nghị, tài liệu hướng dẫn, đề án, chương trình đào tạo, hoặc các văn bản chứng minh kết quả của quá trình tư vấn, hỗ trợ.
- Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng: Văn bản xác nhận hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng, ghi rõ khối lượng công việc và giá trị thanh toán thực tế.
3. Chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Đối với thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào nếu dịch vụ tư vấn, hỗ trợ đó phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
4. Lưu ý đối với giao dịch liên kết và chi phí phân bổ từ công ty mẹ
Trường hợp khoản chi phí tư vấn, hỗ trợ phát sinh giữa doanh nghiệp và các bên có quan hệ liên kết (như công ty mẹ hỗ trợ công ty con):
- Khoản chi phí này phải được xác định theo nguyên tắc giá thị trường (giao dịch độc lập) và tuân thủ các quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi phí quản lý do công ty mẹ phân bổ mà không chứng minh được dịch vụ thực tế đã cung cấp riêng biệt cho doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2164/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 339/CT-KTT ngày 29/12/2017 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về chính sách thuế đối với các khoản chi phí tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”;
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo".
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần Tập đoàn Phú Thái ký hợp đồng cung cấp các dịch vụ về quản lý và dịch vụ tư vấn cho Công ty cổ phần phân phố Phú Thái Cần Thơ theo Hợp đồng hỗ trợ dịch vụ số 276/HĐVD/PTG-PTCT ngày 01/01/2014 thì Công ty cổ phần Tập đoàn Phú Thái thực hiện xuất hóa đơn GTGT khi cung cấp các dịch vụ này cho Công ty cổ phần phân phối Phú Thái Cần Thơ với thuế suất thuế GTGT 10% theo hướng dẫn tại công văn số 60478/CT-HTr ngày 27/11/2014 Cục Thuế thành phố Hà Nội là phù hợp.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Cần Thơ được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 60478/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2033/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1992/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5083/TCT-DNNCN năm 2021 về hỗ trợ doanh nghiệp bất động sản, khách hàng vượt qua khó khăn do đại dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 60478/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2033/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1992/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2104/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5083/TCT-DNNCN năm 2021 về hỗ trợ doanh nghiệp bất động sản, khách hàng vượt qua khó khăn do đại dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành