Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 60478/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 60478/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2014 là văn bản hành chính giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực thi chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các tổ chức, doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin hệ thống.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 60478/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hà Nội.
  • Mục đích ban hành: Hướng dẫn, giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế liên quan đến việc khai thuế, tính thuế và khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

- Nội dung trọng tâm về chính sách thuế giá trị gia tăng

Mặc dù phần trích xuất chi tiết các điều khoản cụ thể chưa được cung cấp đầy đủ, dựa trên thực tiễn pháp lý và nghiệp vụ của Cục Thuế Thành phố Hà Nội đối với các công văn hướng dẫn thuế GTGT, các nội dung cốt lõi thường xoay quanh các nguyên tắc sau:

  • Xác định đối tượng chịu thuế và thuế suất: Hướng dẫn người nộp thuế phân loại chính xác hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% hoặc 10% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm đó.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm việc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Phương pháp tính thuế: Hướng dẫn áp dụng phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng phù hợp với quy mô và hình thức hạch toán kế toán của từng đơn vị.
  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Quy định về hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT và địa điểm nộp thuế nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.

- Khuyến nghị áp dụng thực tế

Do công văn được ban hành vào năm 2014, các hướng dẫn nghiệp vụ trong văn bản này được căn cứ trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT áp dụng tại thời điểm đó (như Luật Thuế GTGT năm 2008, Luật sửa đổi bổ sung năm 2013 và các Thông tư hướng dẫn liên quan). Người nộp thuế khi tham chiếu công văn này cần lưu ý đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế GTGT mới nhất hiện nay để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành, tránh các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60478/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần tập đoàn Phú Thái
(Địa chỉ: P1801, Tòa nhà văn phòng trung tâm Hà Nội, 44 Lý Thường Kiệt, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0100368686

Trả lời công văn số 106/CV/PTG-VP ngày 12/11/2014 của Công ty cổ phần tập đoàn Phú Thái hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:

+ Tại Điều 14 Mục 1 Chương III quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất... “

+ Tại Điều 15 Mục 1 Chương III quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT... “

- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định:

+ Tại Khoản 3 Điều 5 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

“3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo... “

+ Tại Khoản 2 Điều 6 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần tập đoàn Phú Thái (Công ty mẹ) có ký hợp đồng với các công ty con, các chi nhánh cung cấp các dịch vụ tư vấn, quản lý và các dịch vụ khác thì khi nhận tiền phí dịch vụ Công ty đã lập hóa đơn tính kê khai thuế GTGT và hạch toán doanh thu chịu thuế TNDN là đúng quy định.

Công ty con và các chi nhánh được kê khai khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 nêu trên.

Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời Công ty cổ phần tập đoàn Phú Thái biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 60478/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 60478/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/11/2014
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Thái Dũng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 60478/CT-HTr năm 2014 trả lời chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký