Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2181/TCT-CS năm 2017

Công văn 2181/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ cá nhân, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào qua hình thức ủy quyền thanh toán

Theo hướng dẫn tại Công văn 2181/TCT-CS, trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp thực hiện thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:

  • Điều kiện về hóa đơn: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, trên hóa đơn phải ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp mua hàng.
  • Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), nếu doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động thanh toán bằng thẻ cá nhân (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc thẻ ATM) của người lao động cho người bán, sau đó doanh nghiệp thực hiện chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp sang tài khoản ngân hàng của người lao động để hoàn trả, thì hình thức này vẫn được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Hồ sơ và chứng từ bắt buộc để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ

Để đảm bảo tính hợp pháp và đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cũng như được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ bao gồm:

  • Văn bản ủy quyền hoặc quy chế nội bộ: Doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho người lao động thanh toán hoặc quy chế tài chính, quy chế nội bộ của doanh nghiệp quy định rõ việc cho phép người lao động thanh toán tạm ứng bằng thẻ cá nhân và doanh nghiệp sẽ thanh toán lại.
  • Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ: Hóa đơn GTGT mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Chứng từ thanh toán của người lao động: Chứng từ chuyển tiền từ thẻ của cá nhân người lao động cho người bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Chứng từ thanh toán của doanh nghiệp: Chứng từ chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp sang tài khoản ngân hàng của người lao động để hoàn trả khoản tiền đã thanh toán hộ.

3. Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp

Quy định tại Công văn 2181/TCT-CS tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc linh hoạt thanh toán các khoản chi phí phát sinh đột xuất hoặc các khoản chi phí nhỏ lẻ nhưng có tổng giá trị lớn thông qua người lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Quy trình thanh toán phải được thể hiện rõ ràng trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của công ty để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra.
  • Tất cả các giao dịch chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của người lao động phải có nội dung rõ ràng, khớp đúng với số tiền trên hóa đơn và chứng từ thanh toán của cá nhân cho người bán.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2181/TCT-CS
V/v thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Export Trading Commodities Việt Nam.
(Đ/c: Phòng 4A, Lầu 14, Tòa nhà Green Power, Số 35 Đường Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/2017/CV-TCT ngày 14/2/2017 của Công ty TNHH Export Trading Commodities Việt Nam hỏi về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật về thuế quy định bổ sung về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

Căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 và khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT và nguyên tắc phân bổ thuế GTGT;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4, khoản 5 Điều 5 và khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT hướng dẫn về chính sách thuế đối với thức ăn chăn nuôi và nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Theo nội dung trình bày của Công ty TNHH Export Trading Commodities Việt Nam tại công văn số 01/2017/CV-TCT thì:

Đối với sản phẩm cám mì viên, cám mì bột, bã đậu nành, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã có công văn số 423/CT-TTHT ngày 16/1/2017 trả lời Công ty TNHH Export Trading Commodities Việt Nam là sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế. Theo đó, thuế GTGT đầu vào của dịch vụ sử dụng cho hoạt động thương mại của hàng hóa không chịu thuế thì không được kê khai khấu trừ.

Đối với sản phẩm bắp hạt, hạt đậu nành, Tổng cục Thuế đã có công văn số 479/TCT-CS ngày 15/2/2017 trả lời Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh với nội dung: mặt hàng đậu nành, ngô hạt (bắp) (không phân biệt có dùng làm TĂCN hay không) là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại. Theo đó, thuế GTGT đầu vào của dịch vụ sử dụng cho hoạt động thương mại của các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT được kê khai, khấu trừ theo quy định.

Về việc phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Công ty TNHH Export Trading Commodities Việt Nam khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động kinh doanh hàng hóa chịu thuế 0% (mặt hàng cà phê xuất khẩu), mặt hàng không phải kê khai, tính thuế GTGT (sản phẩm bắp hạt và hạt đậu nành) và hàng hóa không chịu thuế GTGT (cám mì viên, cám mì bột, bã đậu nành) và không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì Công ty TNHH Export Trading Commodities Việt Nam chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Export Trading Commodities Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr. Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Cục Thuế TP.HCM (để biết);
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2181/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2181/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/05/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2181/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký