Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2187/TCT-CS

Công văn số 2187/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC và Nghị định số 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Nội dung văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết về việc xử phạt hành vi làm mất hóa đơn và phân định trách nhiệm pháp lý giữa các bên khi có sự tham gia của đơn vị vận chuyển (bên thứ ba).

Quy định xử phạt hành vi làm mất hóa đơn

Kể từ ngày 01/01/2011, khi Nghị định số 51/2010/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành, các hành vi làm mất hóa đơn của người mua và người bán được xử lý cụ thể như sau:

  • Đối với người mua: Hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên 2 - liên giao cho người mua) để sử dụng cho việc hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Đối với người bán: Hành vi làm mất hóa đơn 3 liên đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng mà không báo cáo việc mất hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Xử lý trách nhiệm mất hóa đơn liên 2 liên quan đến bên thứ ba (đơn vị vận chuyển)

Trong trường hợp hóa đơn liên 2 đã sử dụng bị mất trong quá trình vận chuyển bởi bên thứ ba, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào chủ thể thuê đơn vị vận chuyển để xác định trách nhiệm pháp lý:

  • Trường hợp đơn vị vận chuyển do bên bán hàng thuê:
    • Trách nhiệm đối với việc mất hóa đơn thuộc về bên bán hàng.
    • Bên bán hàng phải lập báo cáo về việc mất hóa đơn liên 2 và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
    • Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất hóa đơn.
    • Nếu quá thời hạn nêu trên mà bên bán không báo cáo, bên bán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 6 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
  • Trường hợp đơn vị vận chuyển do bên mua hàng thuê:
    • Trách nhiệm đối với việc mất hóa đơn thuộc về bên mua hàng.
    • Cơ quan thuế sẽ tiến hành xử phạt bên mua hàng theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2187/TCT-CS
V/v vướng mắc triển khai thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2011

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1060/CT-HCQTTVAC ngày 7/4/2011 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng v/v vướng mắc khi triển khai thực hiện Thông tư số 153/2010/TT-BTC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về xác định thời điểm mất hóa đơn:

Tại khoản 1, Điều 22 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011) quy định:

“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.”

Căn cứ quy định nêu trên, thì việc xác định thời điểm mất hóa đơn là căn cứ vào ngày xảy ra việc mất hóa đơn.

2. Về xử phạt đối với trường hợp mất hóa đơn liên 2 đã lập có liên quan đến bên thứ 3 (Đơn vị vận chuyển hàng hoặc đơn vị nhận chuyển hàng hóa, gửi bưu điện…);

Tại khoản 6 Điều 33, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:

a) Lập hóa đơn có sai lệch nội dung giữa các liên;

b) Không báo cáo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng.”

Tại khoản 1, Điều 34 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

Điều 34. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.

Căn cứ quy định nêu trên, kể từ ngày 01/01/2011 khi Nghị định số 51/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì hành vi của người mua làm mất hóa đơn liên 2 thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, hành vi của người bán làm mất hóa đơn 3 liên đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng mà không báo cáo việc mất hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Trường hợp mất hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ 3 (đơn vị vận chuyển hàng) thì cơ quan thuế xem xét xử lý như sau:

- Nếu đơn vị vận chuyển hàng do bên bán hàng thuê thì việc mất hóa đơn thuộc trách nhiệm bên bán hàng. Bên bán hàng phải lập báo cáo về việc mất hóa đơn liên 2 và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất. Quá thời hạn nêu trên, bên bán hàng không báo cáo về việc mất hóa đơn liên 2 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều 33, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.

- Nếu đơn vị vận chuyển hàng do bên mua hàng thuê thì việc mất hóa đơn thuộc trách nhiệm bên mua hàng. Cơ quan thuế tiến hành xử phạt bên mua theo quy định tại khoản 1, Điều 34 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT) (2b);
- Vụ TTHT, Vụ TVQT (AC);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2187/TCT-CS vướng mắc thực hiện Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2187/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/06/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/06/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2187/TCT-CS vướng mắc thực hiện Thôn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký