Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2450/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi tại văn bản này.

- Quy định về đối tượng sử dụng hóa đơn bán hàng và hóa đơn giá trị gia tăng

Công văn làm rõ nguyên tắc áp dụng loại hóa đơn đối với từng phương pháp tính thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh:

  • Đối với phương pháp khấu trừ: Các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (kể cả trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) phải sử dụng hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo (hoặc thể hiện rõ là đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử).
  • Đối với phương pháp trực tiếp: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa, xuất khẩu hoặc bán vào khu phi thuế quan bắt buộc phải sử dụng hóa đơn bán hàng.
- Hướng dẫn xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Văn bản nhấn mạnh việc rà soát và áp dụng đúng các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành:

  • Phân loại hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp với danh sách các đối tượng không chịu thuế GTGT (ví dụ: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến thành các sản phẩm khác; dịch vụ y tế; dịch vụ giáo dục; phần mềm máy tính...).
  • Nghĩa vụ kê khai: Đối với các sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế này, mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hướng dẫn lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:

  • Cách thể hiện trên hóa đơn điện tử: Khi lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, tại chỉ tiêu thuế suất trên hóa đơn điện tử, người nộp thuế phải chọn đúng trạng thái "KTT" (Không chịu thuế) hoặc hệ thống ký hiệu tương đương theo chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế.
  • Xử lý sai sót: Trường hợp người nộp thuế đã lập hóa đơn sai quy định (ví dụ: ghi nhầm thuế suất đối với mặt hàng không chịu thuế), cần thực hiện thủ tục lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo đúng quy trình tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Công văn 2450/TCT-CS cũng xác định rõ vai trò giám sát và thực thi của các bên liên quan:

  • Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ kịp thời cho người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng quy định về hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn, trốn thuế.
  • Người nộp thuế: Phải chủ động cập nhật các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc phân loại đối tượng chịu thuế/không chịu thuế và việc lập hóa đơn khi phát sinh giao dịch mua bán.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2450/TCT-CS
V/v Hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trả lời công văn số 5093/CT-TTHT ngày 19/05/2011 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nêu vướng mắc về hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC:

Tại Khoản 3, Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập như sau:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Căn cứ quy định trên, trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện hóa đơn ghi sai các tiêu thức như: tên, địa chỉ, mã số thuế người bán, người mua, ngày, tháng, …, những chỉ tiêu sai này không ảnh hưởng đến doanh thu và số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế cần kiểm tra thực tế từng trường hợp sai sót để có hướng dẫn xử lý cụ thể. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin đã kê khai với cơ quan thuế.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khi có vướng mắc cần nêu rõ tên của người nộp thuế đang gặp vướng mắc, tránh nêu các trường hợp giả định chưa phát sinh trong thực tiễn.

2. Về thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo kiến thức về an toàn cho người lao động:

Tại Điểm 13, Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Dịch vụ hàng hải dầu khí (là chi nhánh của Tổng công ty Cổ phần vận tải dầu khí tại Vũng Tàu) ký hợp đồng thuê Công ty TNHH Falck Nutec Việt Nam có chức năng đào tạo ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh để tổ chức khóa học đào tạo về an toàn ngoài khơi cho người lao động (khóa học đào tạo được chấp thuận bởi OPITO là tổ chức đào tạo ngành công nghiệp dầu khí ngoài khơi); các học viên tham dự khóa học được cấp chứng chỉ khi kết thúc khóa học đào tạo thì hoạt động đào tạo về an toàn ngoài khơi cho người lao động thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT (2);
- Trang Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, CS(3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2450/TCT-CS về hóa đơn bán hàng và đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2450/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/07/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/07/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2450/TCT-CS về hóa đơn bán hàng và đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký