Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 220/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất

Công văn 220/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về xác định đơn giá thuê đất, áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất và xử lý các trường hợp chuyển tiếp nghĩa vụ tài chính đất đai của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn bao gồm:

  • Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn chi tiết về căn cứ tính tiền thuê đất dựa trên mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất và hình thức thuê đất (thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê). Đơn giá thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể hoặc bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất.
  • Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất: Làm rõ điều kiện, trình tự và thủ tục để người sử dụng đất được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất. Hướng dẫn tập trung vào các đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật đầu tư, các dự án thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, và các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
  • Xử lý nghĩa vụ tài chính trong giai đoạn chuyển tiếp: Quy định phương án giải quyết đối với các trường hợp dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc có sự thay đổi về quy hoạch, mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện dự án.
  • Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng: Nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa Cơ quan Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đúng quy định pháp luật.

Đánh giá tác động và lưu ý thực thi:

Công văn 220/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương thức quản lý thu, hạn chế tối đa sai sót trong việc tính toán tiền thuê đất. Đối với người nộp thuế, văn bản này giúp doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi về các khoản miễn giảm được hưởng, đồng thời chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý đất đai để tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 220/TCT-CS
V/v: chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời Công văn số 65658/CT-QLĐ ngày 07/10/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về phương thức khấu trừ tiền giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất của Công ty TNHH Metro Cash & Carry Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“2. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được thu kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất, mặt nước trên thực địa không đúng với thời điểm ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước thì thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thời điểm bàn giao đất, mặt nước.”

- Tại tiết b, điểm 3.2, khoản 3, mục II Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“b) Trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm, căn cứ số tiền bồi thường đất, hỗ trợ về đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp và số tiền thuê đất phải nộp hàng năm, cơ quan thuế tính trừ dần vào Thông báo nộp tiền thuê đất hàng năm nhưng không quá số tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP. Người thuê đất phải nộp tiếp sau khi đã trừ hết (nếu vẫn còn trong thời hạn thuê đất)”

- Tại Điều 3 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/06/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền đã ứng trước (nếu có) về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, được quy đổi ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo giá thuê đất tại thời điểm xác định tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.”

- Tại khoản 11 Điều 31 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“11. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 nhưng chưa khấu trừ hết vào số tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được khấu trừ số tiền còn lại đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và được quy đổi ra số năm, tháng tương ứng phải nộp tiền thuê đất và được xác định là số năm, tháng đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm”.

- Tại khoản 5 Điều 17 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“5. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 nhưng đang trừ dần số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm hoặc đang trong thời gian ưu đãi miễn tiền thuê đất thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất được xác định tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và được xác định là số năm, tháng đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.”

Do tiền bồi thường giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp được phê duyệt tại 2 thời điểm khác nhau và thửa đất thuê của Công ty chưa giải phóng xong mặt bằng, các thửa đất được bàn giao thành từng đợt không cùng thời điểm, căn cứ vào quy định nêu trên và thực tế phát sinh theo phản ánh của Cục Thuế thành phố Hà Nội, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 65658/CT-QLĐ nêu trên./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Cục QLCS, VCST - BTC;
- Vụ Pháp chế-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 220/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 220/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/01/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 220/TCT-CS năm 2016 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký