Công văn 432/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất, đặc biệt là việc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và các quy định chuyển tiếp giữa các thời kỳ luật định. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Công văn làm rõ các quy định về việc miễn tiền thuê đất đối với dự án được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư:
- Dự án thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp người thuê đất không nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thì không được hưởng ưu đãi này cho thời gian đã xây dựng trước đó.
2. Quy định về hồ sơ và thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất
Để được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, người nộp thuế cần lưu ý các thủ tục sau:
- Người nộp thuế phải gửi hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất và các giấy tờ liên quan khác chứng minh việc xây dựng cơ bản.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất phù hợp với quy định pháp luật.
3. Xử lý chuyển tiếp về chính sách thu tiền thuê đất
Công văn 432/TCT-CS cũng hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp chuyển tiếp giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013:
- Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày 01/07/2014 (ngày Luật Đất đai 2013 và Nghị định 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực) nhưng nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm sau ngày này thì áp dụng nguyên tắc xử lý chuyển tiếp theo hướng có lợi hoặc tuân thủ nghiêm ngặt mốc thời gian phát sinh nghĩa vụ tài chính.
- Đảm bảo tính nhất quán trong việc xác định đơn giá thuê đất và thời gian ổn định đơn giá thuê đất đối với các chu kỳ tiếp theo.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường rà soát, kiểm tra thực tế tình hình sử dụng đất và tiến độ xây dựng cơ bản của các dự án trên địa bàn để tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn kịp thời cho người nộp thuế thực hiện đúng, đủ các thủ tục hành chính để được hưởng quyền lợi hợp pháp về miễn, giảm tiền thuê đất.
- Giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng theo đúng thẩm quyền và quy trình hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 432/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời Công văn số 72975/CT-QLĐ ngày 13/11/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về vướng mắc trong giải quyết miễn tiền thuê đất theo Thông tư số 77/2014/TT-BTC , Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước”
- Tại khoản 3 và khoản 5 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Điều 15. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
3. Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định, xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
...5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thông báo cho người thuê đất biết lý do không thuộc diện được miễn, giảm. Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục số ban hành kèm theo Thông tư này”
- Tại điểm 1.1 và tiết b điểm 1.2 mục 1 Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1.1. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 01/07/2014 trở đi theo Luật Đất đai năm 2013; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư; cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, tối đa không quá 03 năm.
...1.2. Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014
...b) Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/07/2014 nhưng sau ngày 01/07/2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có Quyết định thuê đất hoặc thời điểm được bàn giao đất thực tế...”
Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì việc xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cụ thể: Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, thẩm định xác định thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất đối với từng dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định. Hồ sơ xin miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực hiện theo mục 1 Công văn 7810/BTC-QLCS ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp trong quá trình phối hợp với các cơ quan liên quan (Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch & Đầu tư) gặp khó khăn thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội báo cáo UBND thành phố Hà Nội để ban hành quy trình luân chuyển, phối hợp giữa các cơ quan chức năng cho phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 220/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 474/TCT-CS năm 2016 về xác định đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp được miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 396/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 611/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 691/TCT-CS năm 2016 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 220/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 449/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 474/TCT-CS năm 2016 về xác định đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp được miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 396/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 611/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 691/TCT-CS năm 2016 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành