Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2205/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về chính sách thu tiền sử dụng đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương trong công tác quản lý, tính toán và thu nộp ngân sách nhà nước; đồng thời áp dụng đối với các đối tượng sử dụng đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất.

Các nội dung chính sách cốt lõi

- Xác định căn cứ tính tiền sử dụng đất

  • Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên diện tích đất được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, mục đích sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Giá đất làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ tài chính.

- Nguyên tắc xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất

  • Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo đúng đối tượng, đúng hạn mức giao đất ở và các điều kiện ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật đất đai.
  • Các đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm bao gồm người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi.
  • Người sử dụng đất phải chủ động lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm gửi cơ quan thuế để được thẩm định và ra quyết định theo đúng thẩm quyền.

- Quy trình kê khai và nộp tiền sử dụng đất

  • Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai tiền sử dụng đất và nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
  • Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền sử dụng đất phải nộp hoặc số tiền được miễn, giảm và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người nộp thuế.
  • Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đủ số tiền vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo để tránh bị xử lý phạt chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Hiệu lực thi hành

Công văn 2205/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn thi hành kể từ ngày ban hành, làm căn cứ để các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các thủ tục thu tiền sử dụng đất đúng quy định pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2205/TCT/NV7

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2205/TCT-NV7 NGÀY 05 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Kính gửi: - Tổng cục Địa chính

Tổng cục Thuế tham gia ý kiến về dự thảo công văn của Tổng cục Địa chính trả lời UBND tỉnh Cà Mau về những vướng mắc trong việc thu tiền sử dụng đất như sau:

1. Theo quy định của Luật đất đai thì thẩm quyền giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố quyết định. Đất quốc phòng do cơ quan quân sự tỉnh quản lý, đã tự phân chia cho hộ gia đình làm nhà ở, nay xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì UBND tỉnh phải xem xét, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện thu tiền sử dụng theo mốc thời gian sử dụng đất quy định tại Mục III, Phần B, Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

2. Tại điểm 1.3, mục III, Phần A Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất như sau: "Tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất". Căn cứ quy định trên, cơ sở tôn giáo có nghĩa vụ phải sử dụng đất theo đúng mục đích ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp xin chuyển mục đích sang đất xây dựng cơ sở tôn giáo, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, trong đó quy định thẩm quyền của UBND tỉnh trong việc cấp giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân. Tại tiết 2, khoản 11, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai đã quy định UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất và những đối tượng được Chính phủ quyết định giao đất, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. Như vậy, quy định trên đây là việc phân cấp quản lý và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cấp chính quyền ở địa phương; còn trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 không có gì thay đổi.

Trên đây là ý kiến tham gia của Tổng cục Thuế, đề nghị Tổng cục Địa chính tham khảo.

 

Phạm Văn Huyến

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2205/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu tiền sử dụng đất

Số hiệu: 2205/TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/06/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/06/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2205/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký