Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 3007 TCT/NV7 về chính sách thu tiền sử dụng đất

Công văn số 3007 TCT/NV7 được ban hành ngày 12/08/2002 bởi Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật về tài chính đất đai tại thời điểm năm 2002.

- Mục đích và phạm vi hướng dẫn của văn bản

Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của địa phương liên quan đến việc tính, thu và miễn, giảm tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Nội dung hướng dẫn dựa trên nền tảng các quy định tại Luật Đất đai và Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/08/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

- Các nội dung chính sách cốt lõi được làm rõ

  • Xác định nghĩa vụ tài chính khi giao đất và chuyển mục đích sử dụng đất: Hướng dẫn cụ thể phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp đối với từng loại đất, vị trí đất và diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đặc biệt lưu ý việc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có hiệu lực.
  • Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật, bao gồm người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Văn bản nhấn mạnh việc kiểm tra, đối chiếu hồ sơ pháp lý chặt chẽ để đảm bảo việc miễn, giảm đúng đối tượng, đúng chế độ và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Xử lý các trường hợp tồn đọng về đất đai: Hướng dẫn giải quyết nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp đất do lấn chiếm, đất giao không đúng thẩm quyền trước đây nay được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) theo các chủ trương, chính sách tháo gỡ khó khăn của Chính phủ.
  • Khấu trừ chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: Quy định nguyên tắc khấu trừ tiền đền bù thiệt hại về đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp của chủ đầu tư, đảm bảo không trùng lặp nghĩa vụ tài chính.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế

  • Phối hợp liên ngành: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương chủ động phối hợp với Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường), Sở Tài chính - Vật giá để xác định chính xác nguồn gốc đất, vị trí, diện tích và giá đất làm căn cứ tính thuế.
  • Công tác thông báo và đôn đốc thu nộp: Cơ quan thuế có trách nhiệm phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất rõ ràng, kịp thời gửi đến người sử dụng đất; đồng thời đôn đốc, giám sát việc nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước đúng thời hạn quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3007 TCT/NV7
V/v: Chính sách thu tiền SDĐ

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Gia Lai

 

Trả lời công văn số 1294 CT-NV ngày 22/7/2002 của Cục thuế tỉnh Gia Lai về chính sách thu tiền sử dụng đất; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2, Mục I, phần B Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: “Các trường hợp giao đất cho các tổ chức (bao gồm cả tổ chức là lực lượng vũ trang) để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành), nếu các tổ chức này chưa nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; Đất đã được phân chia cho từng hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì nay nộp tiền sử dụng đất với mức 20%...”.

Căn cứ vào quy định trên đây, các tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất làm đất ở cho cán bộ công nhân viên trước ngày 15/10/1993 (chưa nộp tiền sử dụng đất), sau đó các tổ chức phân chia cho cán bộ công nhân viên để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993, nay xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp 20% tiền sử dụng đất.

- Trường hợp quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 mà có đầy đủ danh sách của từng cá nhân nhận đất kèm theo thì khi từng cá nhân nhận đất sau ngày 15/10/1993 cũng chỉ phải nộp tiền sử dụng đất 20%.

- Trường hợp quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 cho các tổ chức để làm nhà ở cho cán bộ công nhân viên nhưng không có danh sách giao đất cho từng cá nhân cụ thể; Sau đó các tổ chức phân chia cho các hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở sau ngày 15/10/1993, nay xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải nộp 40% tiền sử dụng đất.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Gia Lai biết và thực hiện./.

 

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 3007 TCT/NV7 ngày 12/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất

Số hiệu: 3007TCT/NV7
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/08/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/08/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 3007 TCT/NV7 ngày 12/08/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký