Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 12 tháng 06 năm 2015, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 2215/TCT-TNCN nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục xác nhận cá nhân cư trú tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài theo quy định của các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Văn bản này áp dụng đối với các cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam muốn xin xác nhận cư trú để áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại nước ngoài, cũng như các cá nhân nước ngoài cần xác nhận tình trạng cư trú thuế tại Việt Nam. Cơ quan thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ là Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cư trú của Việt Nam đối với cá nhân

  • Đối tượng áp dụng: Cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Hiệp định thuế liên quan, có nhu cầu xin xác nhận là đối tượng cư trú của Việt Nam để làm cơ sở áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần tại nước ký kết hiệp định với Việt Nam.
  • Thành phần hồ sơ đề nghị bao gồm:
    • Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (Mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
    • Bản sao hộ chiếu (trang có ảnh và các trang có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh) hoặc Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.
    • Tài liệu chứng minh thu nhập phát sinh tại nước ngoài do tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập xác nhận (nếu có).
    • Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục.

- Thẩm quyền và thời hạn giải quyết hồ sơ

  • Cơ quan giải quyết: Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đăng ký thuế hoặc nơi cá nhân có hộ khẩu thường trú, tạm trú.
  • Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thuế có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận cư trú cho người nộp thuế. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế biết lý do.

- Xác nhận đối với cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam

  • Đối đối với cá nhân nước ngoài phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam và cần xác nhận tình trạng cư trú để thực hiện các nghĩa vụ thuế hoặc hưởng các ưu đãi thuế theo Hiệp định, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào thời gian có mặt tại Việt Nam (từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam) hoặc việc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam để thực hiện xác nhận theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Công văn 2215/TCT-TNCN có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng và thống nhất cho các Cục Thuế địa phương trong việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ xác nhận cư trú, giúp người nộp thuế dễ dàng thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ thuế quốc tế của mình.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2215/TCT-TNCN
V/v hướng dẫn thủ tục xác nhận cá nhân cư trú tại Việt Nam hay tại nước ngoài

Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2011

 

Kính gửi:

Văn phòng đại diện La-Z-Boy Global Limited tại Việt Nam
(Địa chỉ: Lầu 19, Số 37 Đường Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn không số ngày 13/5/2011 của Văn phòng đại diện La-Z-Boy Global Limited tại Việt Nam đề nghị hướng dẫn về thủ tục xác nhận cá nhân cư trú tại Việt Nam hay tại nước ngoài. Về việc này, Tổng cục Thuế đã có công văn hướng dẫn cụ thể:

- Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 3473/TCT-TNCN ngày 08/9/2010: “1… điều kiện cá nhân có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên là đối tượng cư trú chỉ áp dụng trong trường hợp cá nhân đó không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước nào. Nếu ở Việt Nam trên 90 ngày và dưới 183 ngày trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đến Việt Nam nhưng chứng minh được là đối tượng cư trú của một nước khác thì cá nhân đó vẫn là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.”

- Để chứng minh tình trạng cư trú của cá nhân tại một nước khác thì tại Công văn số 4999/TCT-TNCN ngày 09/12/2010 của Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn: Cá nhân là người nước ngoài phải sử dụng bản gốc Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp.

Như vậy, trong trường hợp Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (là nước chưa ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam) không có chế độ cấp giấy chứng nhận cư trú thì nhân viên mang quốc tịch Hoa Kỳ của Văn phòng đại diện La-Z-Boy Global Limited tại Việt Nam phải sử dụng bản sao giấy khai sinh, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế và bản sao hồ sơ khai thuế/mẫu báo cáo thu nhập (mẫu W-2) để chứng minh tình trạng cư trú của mình tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Tài liệu này phải được dịch ra tiếng Việt, người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch theo hướng dẫn tại điểm 4, Điều 5 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng đại diện La-Z-Boy Global Limited tại Việt Nam biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (TCT (2b));
- Vụ Chính sách;
- Vụ Hợp tác quốc tế;
- Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, TNCN (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2215/TCT-TNCN hướng dẫn thủ tục xác nhận cá nhân cư trú tại Việt Nam hay tại nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2215/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/06/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/06/2011
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2215/TCT-TNCN hướng dẫn thủ tục xác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký